Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Xiaomi Mi 11: Flagship tốt nhất mà Xiaomi từng sản xuất

    Đánh giá Xiaomi Mi 11: Flagship tốt nhất mà Xiaomi từng sản xuất

    Xiaomi Mi 11

    Xiaomi Mi 11 là dòng máy flagship mới nhất đến từ hãng sản xuất điện thoại Trung Quốc. Máy có nhiều điểm cải tiến so với phiên bản tiền nhiệm là Mi 10.

    Điểm cải thiện được thể hiện rõ ràng nhất ở màn hình. Mi 11 có độ phân giải màn hình 2.5K. Các tính năng mới khác của chiếc điện thoại bao gồm khả năng tự động tùy chỉnh độ phân giải của video, chế độ hiển thị HDR và các chế độ đọc và độ sáng khác nhau.

    Tính năng nổi bật mới nhất của Xiaomi Mi 11 chính là ống kính telemacro 5MP, cho phép người dùng chụp cận cảnh các vật thể khác nhau. Chế độ này rất dễ sử dụng, đem lại chất lượng hình ảnh tốt.

    Tuy nhiên, Xiaomi Mi 11 không phải là chiếc điện thoại hoàn hảo. Điểm hạn chế lớn nhất của chiếc điện thoại nằm ở thời lượng pin. Trong quá trình sử dụng thực tế, chúng tôi đã phải tắt đi một vài tính năng của máy để có thời lượng pin đủ dùng trong một ngày.

    Tương tự như chiếc Xiaomi Mi 10 Pro, Mi 11 vẫn gặp phải vấn đề tốc độ mở máy thông qua bảo mật vân tay dưới màn hình chậm.

    Thiết kế của Xiaomi Mi 11

    Xiaomi Mi 11 là một chiếc điện thoại có kích thước khá lớn, với số đo 3 cạnh là 164.3 x 74.6 x 8.1mm. Với khối lượng 196g, máy tương đối nhẹ so với một chiếc điện thoại cùng kích cỡ.

    Mi 11 là một chiếc điện thoại có vẻ ngoài thon gọn. Do đó, dù có kích thước màn hình tương đối lớn, người dùng vẫn có thể cầm nắm thoải mái chiếc điện thoại trên tay.

    Xiaomi Mi 11

    Nằm ở cạnh dưới là cổng USB Type-C, trong khi nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng nằm ở cạnh phải và mắt hồng ngoại IR nằm ở cạnh trên.

    Mi 11 có mặt trước và mặt sau được làm bằng kính, với khung viền làm bằng nhôm. Lớp kính mà máy sử dụng để bảo vệ mặt trước và mặt lưng có tên gọi Gorilla Glass Victus.

    Cụm camera sau của máy có thiết kế khá mới lạ, với các ống kính camera được nhô lên một khoảng khác nhau. Thiết kế ngày cho phép Mi 11 trở nên nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

    Màn hình của Xiaomi Mi 11

    Với kích thước màn hình 6.81 inch, Xiaomi Mi 11 là dòng máy flagship có màn hình lớn nhất của hãng. Màn hình của máy được uốn cong ở 2 cạnh bên, và được khoét một lỗ nhỏ trên góc trái để trang bị camera selfie.

    Màn hình của Mi 11 có độ phân giải 3200 x 1440 pixel, sắc nét hơn so với phần lớn các dòng flagship cùng tầm giá (trong đó bao gồm cả chiếc Galaxy S21). Màn hình máy sử dụng tấm nền AMOLED, đem lại chất lượng màu sắc sống động và được hỗ trợ HDR10+.

    Xiaomi Mi 11

    Màn hình máy có tần số quét 120Hz, điều này cho phép các nội dung hiển thị trên màn hình được làm mới 120 lần trong 1 giây, hơn gấp đôi so với tần số quét tiêu chuẩn 60Hz, khiến cho các hoạt ảnh được thực hiện một cách mượt mà hơn.

    Chiếc điện thoại có tần số nhận cảm ứng 480Hz, điều này nghĩa là màn hình máy quét thao tác vuốt của người dùng 480 lần trên 1 giây, nhanh hơn 8 lần so với các dòng điện thoại thông thường. Đây là một tính năng tuyệt vời với những ai thường xuyên chơi game điện thoại.

    Chỉ số độ sáng cực đại của Mi 11 đo được là 1500 nit, bỏ lại xa phía sau mức trung bình 500 nit của dòng điện thoại cùng phân khúc. Kết quả là bạn có thể sử dụng Mi 11 ở bất cứ điều kiện ánh sáng môi trường nào.

    Camera của Xiaomi Mi 11

    Camera của Mi 11 có một vài thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm. Máy được trang bị ống kính chính độ phân giải 108MP, tiêu cự f/1.9 – đây là chiếc điện thoại Xiaomi thứ 5 được trang bị cảm biến kích thước lớn như vậy. Điều này không có nghĩa chất lượng hình ảnh của máy lại giống y hệt so với phiên bản trước. Điều này được chứng minh trong quá trình sử dụng thực tế của chúng tôi, với những bức hình chất lượng tốt hơn, độ tương phản cải thiện. Kết quả này có được là nhờ sự cải thiện của công nghệ tối ưu AI.

    Xiaomi Mi 11

    Camera của Mi 11 có chất lượng ảnh chụp tốt nhất trong điều kiện đầy đủ ánh sáng, trong khi những bức hình chụp trong điều kiện thiếu sáng lại hơi nhiễu chi tiết. Điều này có được là nhờ công nghệ gộp điểm ảnh, có chức năng ghép lại 4 điểm ảnh nhỏ thành 1 điểm ảnh lớn, cho phép chiếc camera chụp những bức hình 27MP có độ sáng cải thiện.

    Chiếc camera thứ 2 của máy sử dụng ống kính góc siêu rộng 13MP, tiêu cự f/2.4. Đây là ống kính thường thấy ở các sản phẩm điện thoại của Xiaomi từ đầu năm 2020 đến nay. Những bức hình chụp từ ống kính này có góc nhìn rộng và ánh sáng cải thiện. Tuy nhiên, những bức ảnh này có độ phân giải và độ tương phản màu sắc kém hơn so với những bức ảnh chụp từ ống kính chính.

    Chiếc camera cuối cùng của máy là camera telemacro 5MP, tiêu cự f/2.4 và là đặc điểm nổi bật của chiếc điện thoại. Thông thường, ống kính macro được dùng để chụp cận cảnh các vật thể. Tuy nhiên tiền tố “tele” của ống kính lại gợi ý rằng chiếc camera này có khả năng chụp những bức ảnh ở khoảng cách xa. Kết hợp cả 2 khả năng này, bạn sẽ có được một chiếc camera có khả năng chụp lại những chi tiết nhỏ từ khoảng cách xa. Tính năng này được kích hoạt khi bạn bật chế độ Super Macro.

    Điều này giải quyết được một vấn đề lớn của camera macro, đó là cự ly chụp gần gây nên bất tiện cho người dùng.

    Camera selfie của máy có độ phân giải 20MP, tiêu cự f/2.2. Đây là loại ống kính mà chúng ta đã từng thấy ở các dòng máy trước của Xiaomi. Những bức ảnh chụp từ ống kính này có chất lượng tốt.

    Hiệu năng

    Đảm nhiệm khả năng xử lý cho Xiaomi Mi 11 chính là con chip Snapdragon 888. Đây là con chip Android hiệu năng mạnh mẽ nhất tại thời điểm hiện tại.

    Chiếc điện thoại có điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 3569 khi được chấm với Geekbench 5, đánh bại điểm số 3424 của iPhone 11 Pro Max và 3401 của OnePlus 8.

    Điểm số hiệu năng ấn tượng này phản ánh chính xác trải nghiệm sử dụng hàng ngày của chúng tôi. Chiếc điện thoại có tốc độ xử lý nhanh trong mọi điều kiện sử dụng. Máy nhanh chóng chuyển đổi qua các màn hình đa nhiệm, thực hiện hiệu quả các tác vụ điều chỉnh hình ảnh và video.

    Máy cũng đem lại trải nghiệm chơi game tuyệt vời, nhờ được trang bị con chip xử lý mạnh mẽ và có tần số quét màn hình cao.

    Phần mềm

    Xiaomi Mi 11 sử dụng hệ điều hành tùy biến MIUI 12, được xây dựng trên nền tảng Android 11. Hệ điều hành mang đến cho người dùng nhiều tính năng tùy chọn cộng với thao tác vuốt điều hướng mới so với phiên bản hệ điều hành Android thuần.

    MIUI là một hệ điều hành có nhiều bloatware. May mắn là phiên bản Xiaomi Mi 11 mà chúng tôi sử dụng có ít ứng dụng rác hơn so với dòng máy tầm trung của hãng là Redmi Note 9T.

    Ngoài các ứng dụng rác cài sẵn ra, MIUI là một hệ điều hành Android tùy biến khá tốt, mang đến cho người dùng nhiều lựa chọn tùy biến.

    Thời lượng pin

    Xiaomi Mi 11 sở hữu nhiều tính năng cao cấp, tuy nhiên những tính năng này lại tiêu thụ một mức điện năng lớn, khiến cho thời gian mở máy của chiếc điện thoại bị giảm sút đáng kể.

    Với quả pin dung tích 4600 mAh, chúng tôi cứ nghĩ Xiaomi Mi 11 sẽ có thời gian sử dụng ít nhất là 1 ngày. Trên thực tế, chiếc điện thoại chỉ trụ được 1 ngày với điều kiện bạn sử dụng vừa phải.

    Thời gian mở máy không ấn tượng của Mi 11 phần lớn là do kích thước màn hình lớn, độ phân giải cao và tần số quét 120Hz.

    Rất may là chiếc điện thoại có tốc độ sạc khá nhanh. Máy có công suất sạc có dây lên đến 55W và công suất 50W khi sạc không dây. Máy có thể được sạc đầy trong thời gian chưa đầy nửa giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn hay chơi game trên điện thoại
    Nhờ được trang bị chip xử lý mạnh mẽ, tần số quét màn hình cao, Xiaomi Mi 11 là một trong những chiếc điện thoại chơi game tốt trên thị trường.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có màn hình đẹp
    Xiaomi Mi 11 được trang bị một màn hình có chất lượng cao, vậy nên nếu bạn là người thường xuyên theo dõi content qua điện thoại, thì đây là một trong những lựa chọn tốt nhất trên thị trường.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có thời lượng pin dài
    Nếu sử dụng Xiaomi Mi 11 với tất cả những tính năng cao cấp được kích hoạt, bạn sẽ phải liên tục sạc pin cho máy.

    Bạn cần một chiếc điện thoại có giắc cắm tai nghe
    Tương tự như các dòng máy được phát hành gần đây, Xiaomi Mi 11 không có giắc cắm tai nghe. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ phải luông mang theo sợi cáp chuyển đổi nếu muốn sử dụng tai nghe dây.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tốc độ
    • Chất lượng ảnh chụp tốt
    • Chất lượng màn hình cao

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin không quá ấn tượng
    • Không có camera telephoto

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Moto G 5G: Thời lượng pin dài, hiệu năng tốt

    Đánh giá Moto G 5G: Thời lượng pin dài, hiệu năng tốt

    Moto G 5G

    Moto G 5G là dòng máy tầm trung mới nhất của Motorola. Trong một khoảng thời gian dài, Motorola đã bị bỏ lại phía sau trong phân khúc điện thoại giá rẻ và tầm trung trên thị trường điện thông minh. Các dòng máy mới của hãng gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với những dòng sản phẩm xuất sắc đến từ Xiaomi, Realme và ngay cả Samsung. Tuy nhiên, kể từ cuối năm 2018, hãng đã dần thay đổi điều đó với những dòng máy như Motorola One Power, Motorola One Action và Motorola One Fusion+.

    Moto G 5G là dòng máy điện thoại tầm trung có hỗ trợ kết nối 5G đầu tiên của hãng, được ra mắt nhằm tiếp nối việc cạnh tranh trên thị trường điện thoại tầm trung. Ngoài khả năng kết nối mạng 5G và con chip Qualcomm Snapdragon 750G thế hệ mới, Moto G 5G không có quá nhiều đặc điểm nổi bật. Máy không có màn hình AMOLED, cũng như không có tần số quét cao.

    Thông số kỹ thuật Moto G 5G

    • Màn hình: 6.55-inch, 2400 x 1080, AMOLED, 120Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 750G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 166.1 x 76.1 x 9.9mm
    • Khối lượng: 212 gram

    Thiết kế của Moto G 5G

    Moto G 5G sở hữu vẻ ngoài khá tiêu chuẩn đối với một chiếc điện thoại thuộc phân khúc tầm trung. Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.7 inch, với chiếc camera selfie được khoét lỗ chính giữa cạnh trên. Máy có khung viền làm bằng nhựa. Mặt lưng của chiếc điện thoại được làm từ nhựa, hoàn thiện bóng bẩy, với hiệu ứng cầu vồng thú vị bên dưới.

    Khối lượng và kích thước của chiếc điện thoại nằm ở mức chấp nhận được so với mức giá. Máy nặng 212 gram và có độ dày 9.9mm.

    Moto G 5G đem lại cho người dùng cảm giác cầm nắm trên tay tương đối thoải mái. Bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, cộng với khung viền nhựa giúp cho chiếc điện thoại bám tay hơn. Các góc cạnh của máy được bo cong mềm mại, cho phép người dùng cầm chiếc điện thoại lâu dài mà không bị cấn tay.

    Nút nguồn và nút tăng giảm âm lượng của Moto G 5G được đặt ở cạnh phải, trong khi nút gọi trợ lý ảo Google Assistant được đặt ở bên trái đối diện.

    Moto G 5G

    Cụm camera sau của máy được đặt trên góc trái. Cụm camera này có hình vuông, với 4 góc được bo cong. Các ống kính được đặt cách đều nhau, bao gồm các cảm biến 48MP, 8MP, 2MP cùng với đèn flash LED. Cụm camera này có độ dày khá mỏng. Moto G 5G được trang bị cảm biến vân tay ở mặt lưng, có độ nhạy khá tốt.

    Moto G 5G được phát hành với phiên bản màu sắc là Đen và Bạc. Máy có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP52 và được trang bị khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Xét về mặt tổng thể, thiết kế của Moto G 5G không có gì quá ấn tượng, nhưng hoàn toàn chấp nhận được đối với một dòng máy phân khúc tầm trung.

    Màn hình của Moto G 5G

    Tương tự như thiết kế bên ngoài, màn hình của Moto G 5G cũng không có gì quá thú vị. Màn hình của máy có kích thước 6.7 inch, sử dụng tấm nền LTPS IPS LCD và được hỗ trợ HDR10. Khác với những dòng máy cùng phân khúc tại thời điểm hiện tại, máy không được sở hữu những tính năng cao cấp như màn hình AMOLED cũng như không có tần số quét cao.

    Việc thiếu đi tần số quét màn hình cao có lẽ là điểm đáng thất vọng nhất của chiếc điện thoại. Trong khi việc thiếu đi tấm nền AMOLED khiến cho mức độ tương phản màu sắc chỉ ở mức chấp nhận được, trong khi độ sáng và khả năng thể hiện màu sắc nằm ở mức tầm trung.

    Hiệu năng của Moto G 5G

    Moto G 5G lấy hiệu năng từ con chip Snapdragon 750G mới của Qualcomm. Con chip này được trang bị 2 nhân lớn mới có tên gọi ARM Cortex-A77 kết hợp với 6 nhân nhỏ ARM Cortex-A55. Đây là phiên bản chip cải tiến so với Snapdragon 730G và Snapdragon 765G, vốn sở hữu nhân Cortex-A76 cỡ lớn. Về mặt khả năng xử lý đồ họa, bạn có Adreno 619.

    Về mặt hiệu năng xử lý CPU, Moto G 5G có mức hiệu năng cao hơn so với những thiết bị sử dụng con chip Snapdragon 730G cũng như  Snapdragon 765G, đặc biệt là ở những bài kiểm tra liên quan đến khả năng xử lý đơn luồng nhờ khả năng xử lý IPC tốt hơn 20% mà nhân Cortex-A77 mang lại.

    Về mặt khả năng xử lý đồ họa, máy có mức điểm bằng với các dòng máy cùng phân khúc. Đây không phải là kết quả quá ấn tượng do quá trình phát triển chip đồ họa tầm trung của Qualcomm đang có dấu hiệu đình trệ.

    Bài kiểm tra hiệu năng sử dụng của bộ nhớ trong cho ra kết quả tốt hơn nhiều. Moto G 5G được trang bị bộ nhớ UFS 2.1 và có tốc độ đọc chép dữ liệu khá tốt. Điều này đồng nghĩa với việc tốc độ bộ nhớ sẽ không phải là yếu tố gây nên hiện tượng nghẽn cổ chai của mức hiệu năng tổng thể.

    Moto G 5G đem lại trải nghiệm sử dụng thực tế khá tốt. Tuy nhiên do thiếu đi màn hình tần số quét cao, trải nghiệm điều hướng của máy sẽ không được mượt mà như những dòng máy có cùng cấu hình nhưng lại có tần số quét màn hình cao hơn. Máy có khả năng quản lý RAM khá tốt.

    Moto G 5G

    Camera

    Moto G 5G được trang bị camera chính 48MP, sử dụng cảm biến ISOCELL GM1 của Samsung. Chức năng chụp ảnh góc siêu rộng được đảm nhiệm bởi  ống kính 8MP, trong khi chiếc camera còn lại của máy là sử dụng ống kính macro. Chiếc điện thoại có khả năng quay video độ phân giải 4K với mức khung hình 30fps.

    Cấu hình camera của Moto G 5G thấp hơn so với mức trung bình của phân khúc điện thoại tầm trung. Cảm biến chính của máy là ISOCELL GM1 48MP đã có tuổi đời 2 năm. Một điều quan trọng mà nhiều người cần biết chính là số lượng camera không tỉ lệ thuận với chất lượng ảnh chụp.

    Dưới đây là các đánh giá nhanh về ứng dụng chụp ảnh mặc định và chất lượng ảnh chụp của Moto G 5G:

    • Ứng dụng camera có thời gian khởi động nhanh và độ trễ khi chuyển chế độ chụp ngắn. Ứng dụng có giao diện khác đôi chút so với những ứng dụng chụp ảnh thông thường nhưng vẫn hoạt động tốt.
    • Ống kính chính 48MP chụp lại những bức ảnh 12MP nhờ sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh, có chất lượng tầm trung. Máy không có lựa chọn chụp ảnh ở độ phân giải đầy đủ. Những bức hình chụp được có độ chi tiết vừa tầm, tuy nhiên lại có vấn đề lớn trong việc phơi sáng và dải màu.
    • Ống kính góc siêu rộng 8P có góc nhìn rộng, tuy nhiên những bức hình chụp từ camera này có độ chi tiết thể hiện không quá ấn tượng.
    • Những bức hình chụp trong nhà có độ chi tiết vừa đủ, tuy nhiên lại có độ tương phản và độ chính xác màu sắc thấp.
    • Những bức hình chụp ngoài trời ở điều kiện thiếu sáng có độ sáng không quá ấn tượng. Tuy nhiên những bức ảnh này lại có mức độ chi tiết chấp nhận được, trong khi hiện tượng noise nằm ở mức thấp.
    • Chế độ chụp ảnh đêm có chất lượng hơi đáng thất vọng do chế độ này chỉ đơn thuần có chức năng tăng độ sáng của các bức ảnh, trong khi các chi tiết bị giảm thiểu đáng kể.
    • Máy không có chế độ quay video độ phân giải 4K ở mức khung hình 60 fps. Tuy nhiên bạn có thể quay ở độ phân giải 1080p, 60 fps tuy nhiên lại không sử dụng kèm tính năng khử rung điện tử.

    Thời lượng pin

    Moto G 5G được trang bị 1 quả pin dung tích 5000 mAh. Thời lượng pin có lẽ là điểm mạnh nhất của chiếc điện thoại. Nhờ sử dụng con chip tiến trình 8nm có khả năng tiêu thụ điện năng hiệu quả, cộng với việc máy sử dụng màn hình tần số quét 60Hz, Moto G 5G sở hữu một mức thời lượng pin tuyệt vời.

    Trên thực tế, thời gian mở máy của Moto G 5G chỉ thấp hơn một chút so với Galaxy M52 – chiếc điện thoại sở hữu quả pin dung tích lớn hơn nhiều là 7000 mAh. Tôi có thể sử dụng chiếc điện thoại với thời gian mở máy là 11 giờ 30 phút. Thời gian sử dụng này dài hơn gấp đôi so với OnePlus 8 Pro.

    Là một chiếc điện thoại phân khúc tầm trung, cũng dễ hiểu khi Moto G 5G không có tính năng sạc pin không dây. Máy có công suất sạc 20W, chậm hơn so với những đối thủ cạnh tranh đến từ Samsung và OnePlus.

    Xét về mặt tổng thể, Moto G 5G có thời lượng pin ấn tượng, tuy ngắn hơn một chút so với Galaxy M51 và POCO X3.

    Tổng kết

    Về một mặt, Moto G 5G mang đến cho người dùng trải nghiệm sử dụng tốt với những tính năng cơ bản. Máy có thiết kế và chất lượng build chấp nhận được. Màn hình của máy đem lại trải nghiệm sử dụng vừa tầm so với mức giá. Máy có hiệu năng CPU tốt và thời lượng pin ấn tượng.

    Moto G 5G sử dụng hệ điều hành Android thuần, là một làn gió mới so với những dòng hệ điều hành tùy biến tràn lan trên thị trường như MIUI và One UI. Camera của máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện đủ ánh sáng.

    Tuy nhiên, Moto G 5G cũng có một vài điểm hạn chế. Việc chiếc điện thoại không có lựa chọn màu sắc bắt mắt và có mặt lưng làm bằng nhựa có thể sẽ gây thất vọng cho những ai đang tìm mua một chiếc điện thoại thiết kế đẹp mắt. Máy cũng không sử dụng tấm nền AMOLED và tần số quét màn hình cao.

    Dù không phải là chiếc điện thoại hoàn hảo, Moto G 5G vẫn là lựa  chọn tốt ở phân khúc tầm trung dành cho những ai cần một chiếc điện thoại đáng tin cậy, thời lượng pin dài và sử dụng hệ điều hành Android thuần.

    Điểm mạnh

    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Chạy hệ điều hành Android thuần

    Điểm yếu

    • Chất lượng ảnh chụp tầm trung
    • Tốc độ sạc không quá nhanh so với tiêu chuẩn hiện nay
    • Chất lượng camera không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá MSI GE66 Raider: Laptop gaming hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá MSI GE66 Raider: Laptop gaming hiệu năng đỉnh cao phân khúc

    MSI GE66 Raider

    MSI GE66 Raider là một chiếc laptop gaming có hiệu năng mạnh mẽ nhờ được trang bị chip Intel Core i9 và card đồ họa Nvidia 2080 Super. Chưa hết, chiếc laptop này còn được trang bị một ổ SSD có tốc độ chép dữ liệu cao và một màn hình chất lượng cao. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết những điểm cộng và điểm trừ của MSI GE66 Raider.

    Thiết kế của MSI GE66 Raider

    MSI GE66 Raider có vẻ ngoài trông không khác gì một chiếc GT76 Titan thu nhỏ. Máy sở hữu một thiết kế bắt mắt với vỏ ngoài được làm bằng hợp kim nhôm chắc chắn, hoàn thiện với màu xám kim loại. Nắp máy được làm phẳng mịn, với logo hình rồng nằm ở chính giữa đem lại điểm nhấn.

    Hệ thống bản lề màn hình và 2 cạnh dưới của nắp máy được hoàn thiện với những góc cạnh hầm hố, đem lại vẻ ngoài thú vị cho chiếc laptop.

    MSI GE66 Raider

    Phần nội thất của chiếc điện thoại được cấu thành chủ yếu bởi các chi tiết có màu đen mã não, cho cảm giác lạnh tay khi chạm vào. Bộ bàn phím của chiếc laptop được đặt âm so với thân máy, nằm bên trên chiếc touchpad và khu vực kê tay.

    Màn hình của chiếc laptop được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng. Điểm thiết kế mà tôi thích nhất ở chiếc GE66 Raider chính là khung kính dày được đặt ngay bên trước thân máy. MSI đặt tên cho khung kính này là Aurora.

    Với khối lượng 2.4 kg và có số đo 3 cạnh là 14.1 x 10.5 x 0.9-inch, GE66 Raider nặng hơn so với Aorus 15G (nặng 2.22 kg, 14 x 9.8 x 1 inch) và Acer Predator Triton 500 (nặng 2.17 kg, 14.1 x 10 x 0.7 inch).

    Cổng kết nối của MSI GE66 Raider

    MSI trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối cho chiếc Raider. Bên phải thân máy sở hữu 2 cổng USB Type-A, khe đọc thẻ 3 trong 1. Trong khi đó, bên trái thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, 1 cổng Thunderbolt và giắc cắm tai nghe.

    MSI GE66 Raider

    Chuyển qua mặt sau của thân máy và bạn sẽ có thêm một cổng USB Type-C, 1 cổng Mini DisplayPort 1.4, cổng Gigabit Ethernet, cổng xuất HDMI 2.0 và cổng nguồn độc quyền.

    Màn hình của MSI GE66 Raider

    GE66 Raider sở hữu một chiếc màn hình có kích thước 15.6 inch, độ phân giải 1080p. Màn hình của máy có khả năng chống lóa hiệu quả, cho phép tôi sử dụng thoải mái chiếc laptop ở ngoài trời.

    MSI GE66 Raider

    Trong bài kiểm tra khả năng phủ màu màn hình, GE66 Raider đạt kết quả 114% dải sRGB. Kết quả này bằng với độ phủ màu màn hình của Aorus, nhưng lại thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop gaming cao cấp (139%), trong đó bao gồm Predator (117%) và Blade (119%).

    Chiếc laptop có kết quả không tốt hơn là mấy ở bài kiểm tra độ sáng màn hình. Màn hình của chiếc Raider có chỉ số độ sáng bình quân là 300 nit, thấp hơn so với mức trung bình 345 nit của dòng laptop cùng phân khúc, cũng như đối thủ cạnh tranh là Razer Blade (304 nit). Tuy nhiên, màn hình của Raider vẫn rực rỡ hơn so ới Aorus (243 nit) và Predator (277 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của GE66 Raider cho tôi các trải nghiệm trái chiều trong quá trình sử dụng. Ở một mặt, bàn phím của máy có độ nảy tương đương với một chiếc bàn phím cơ thực thụ với hành trình sâu. Tuy nhiên, các nút của máy lại có độ phản hồi không được tốt cho lắm.

    Touchpad của máy có kích thước vừa tầm, cho phép tôi thực hiện tốt mọi thao tác vuốt và chạm của Windows 10 một cách dễ dàng và liền mạch.

    Khả năng xử lý đồ họa

    GE66 Raider được trang bị card đồ họa Nvidia GeForce RTX 2080 Super Max-Q với 8GB VRAM. Máy có thể chơi tốt tựa game The Witcher 3: Wild Hunt ở cấu hình Ultra, với mức khung hình mượt mà là 108 fps.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của chiếc laptop với tựa game Shadow of the Tomb Raider. Chiếc laptop đạt kết quả 109 fps, vượt qua mức trung bình 71 fps của dòng laptop gaming cao cấp. Razer Blade với card RTX 2080 Super Max-Q là chiếc laptop đạt kết quả gần nhất so với chiếc MSI với mức khung hình 98 fps. Được trang bị cùng loại GPU, Predator có mức khung hình đáng thất vọng là 66 fps.

    Ở tựa game Grand Theft Auto V, chiếc Raider đạt mức khung hình 91 fps, vượt qua mức trung bình 85 fps của dòng laptop cùng phân khúc. Kết quả đạt được của chiếc laptop MSI vượt qua các dòng máy cạnh tranh trong bài viết này, cụ thể là Razer Blade (89 fps), Aorus (76 fps) và Predator (60 fps).

    Ở tựa game Far Cry New Dawn, GE66 Raider đạt mức khung hình 99 fps, dễ dàng vượt qua trước mức trung bình 85 fps của dòng laptop gaming cao cấp, cũng như kết quả của 2 dòng máy Blade và Aorus, với mức khung hình đồng thời đạt được là 87 fps.

    Để kiểm tra khả năng tương thích với những ứng dụng thực tế ảo, tôi chấm điểm máy bằng ứng dụng VRMark Cyan. Chiếc laptop MSI đạt điểm số 8,423, bỏ xa phía sau mức trung bình 4,766 điểm của dòng laptop cùng phân khúc.

    Hiệu năng

    Không chỉ có khả năng xử lý đồ họa ấn tượng, GE66 Raider còn có hiệu năng tổng thể mạnh mẽ không kém. Chiếc laptop được trang bị một CPU Intel Core i9-10980HK và 32GB RAM. Máy có thể thực hiện tốt bài kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của chúng tôi, cụ thể là việc mở liền một lúc hơn 40 tab Chrome, với 5 tab chạy video HD trên Youtube.

    Chiếc Raider chứng tỏ sức mạnh của mình trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 4.3. Chiếc laptop đạt điểm số hiệu xuất đa nhân là 32,767, cao hơn nhiều so với mức trung bình 26,538 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Được trang bị con chip Intel Core i7-10875H, 2 chiếc Aorus và Blade có kết quả lần lượt là 28,508 và 22,810 điểm; trong khi Predator với con chip Core i7-8750H đạt kết quả 20,990 điểm.

    Tiếp tục kiểm tra khả năng xử lý thực tế với ứng dụng HandBrake, chiếc Raider hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 6 phút 59 giây, nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc (8 phút 48 giây).

    Ổ SSD NVMe PCIe dung lượng 1TB của Raider có tốc độ đọc chép dữ liệu rất nhanh. Máy có thể copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 3 giây, tương ứng với tốc độ 1,458.2 MBps. Kết quả này nhanh hơn nhiều so với mức trung bình 944.1 MBps của dòng laptop cùng phân khúc.

    Thời lượng pin

    Tương tự như phiên bản nhỏ gọn của dòng máy là MSI GE66 Stealth, chiếc Raider được trang bị quả pin 99.9 Wh. Đây là dung tích pin lớn nhất mà TSA cho phép khách hàng mang theo lên máy bay.

    Dung tích pin khổng lồ này đem lại thời gian sử dụng là 4 giờ 57 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể bao gồm việc lướt web liên tục bằng mạng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Thời lượng pin này đủ để trụ được lâu hơn so với chiếc Razer Blade (4 giờ 41 phút), Predator (3 giờ 4 phút). Aorus là chiếc laptop trụ được lâu nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả thời lượng pin ấn tượng là 6 giờ 16 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Khi trạng bị những linh kiện mạnh mẽ vào trong một chiếc laptop, chiếc máy này sẽ cần một hệ thống tản nhiệt mạnh tương đương để giữ cho mức nhiệt hệ thống luôn nằm ở ngưỡng tối ưu. Để ngăn chặn tình trạng quá tải nhiệt, MSI đã cải tiến hệ thống tản nhiệt mang tên Cooler Boost của hãng. Là phiên bản thứ 5, Cooler Boost 5 được cấu thành bởi các ống đồng dẫn nhiệt có kích thước lớn hơn phiên bản trước và hệ thống quạt thông khí với 53 cánh, đem lại khả năng tản nhiệt hiệu quả hơn bao giờ hết.

    Vậy liệu hệ thống tản nhiệt Cooler Boost của máy có hiệu quả hay không? Để trả lời câu hỏi này, tôi chơi tựa game Witcher 3 trong vòng 15 phút và tiến hành đo nhiệt độ ở các vị trí khác nhau của chiếc laptop. Touchpad của máy có mức nhiệt 29 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C của dòng laptop thông dụng. Tuy nhiên, trung tâm bàn phím và gầm máy có mức nhiệt lần lượt là 40 và 45 độ C. Rất may là nhờ có gầm máy làm bằng nhựa, mức nhiệt tỏa ra ở vị trí này không quá gắt trong quá trình sử dụng.

    Phần mềm

    MSI gói gọn những ứng dụng tiện ích của hãng vào trong duy nhất một ứng dụng có tên gọi Dragon Center. Tại đây, bạn có thể thay đổi màu sắc đèn của bàn phím, thay đổi tốc độ quạt, hiệu năng GPU và CPU. Bạn cũng có thể thay đổi chế độ hiệu năng, thay đổi tông màu màn hình, bật/tắt webcam.

    Tổng kết

    Với chiếc MSI GE66 Raider, bạn sẽ sở hữu mức hiệu năng tương đương với một chiếc máy tính bàn nằm trong một thân máy laptop 15 inch nhỏ gọn. Được bán ở phân khúc giá cao cấp, chiếc laptop được trang bị mức hiệu năng đỉnh cao thế giới nhờ được trang bị chip Intel Core i9 và card đồ họa Nvidia 2080 Super. Đây dễ dàng là một trong những chiếc laptop gaming 15 inch mạnh mẽ nhất trên thị trường hiện nay.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng tổng thể đỉnh cao
    • Thời lượng pin tốt đối với dòng laptop gaming
    • Tốc độ ghi chép của ổ SSD cao
    • Webcam chất lượng tốt

    Điểm yếu

    • Chất lượng loa không quá ấn tượng
    • Tỏa ra mức nhiệt ấm tay khi sử dụng lâu dài

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá OnePlus 9R: Màn hình chất lượng, hiệu năng cao

    Đánh giá OnePlus 9R: Màn hình chất lượng, hiệu năng cao

    OnePlus 9R

    OnePlus 9R là phiên bản có mức giá cạnh tranh nhất trong sê-ri điện thoại flagship của hãng. Được quảng cáo là một dòng điện thoại chơi game, điểm khác biệt lớn nhất giữa chiếc điện thoại này so với những sản phẩm khác cùng sê-ri chính là lựa chọn con chip Snapdragon 870 thay vì Snapdragon 888. Điều này cho phép chiếc điện thoại có giá bán rẻ hơn mà không phải đánh đổi nhiều mức hiệu năng tổng thể.

    Đánh giá tổng quan

    Một điều thú vị chính là con chip xử lý là thứ duy nhất tạo nên sự khác biệt giữa OnePlus 9R và OnePlus 8T, trong khi những cấu hình linh kiện khác, tính năng và ngay cả thiết kế đều giống hệt nhau. Vậy nếu bạn đã từng dùng qua OnePlus 8T, trải nghiệm sử dụng của bạn sẽ rất tương đồng với OnePlus 9R.

    Điểm mạnh của thiết kế bên ngoài của chiếc điện thoại bao gồm dáng vẻ dễ nhận biết với một thân máy thon gọn, sự phân bố khối lượng cân bằng và cảm giác cầm nắm trên tay tốt. Lựa chọn sử dụng màn hình phẳng sẽ làm hài lòng nhiều người, đặc biệt là những ai thường xuyên chơi game trên điện thoại. Máy được trang bị một màn hình chất lượng cao với tần số quét mượt mà 120Hz, tấm nền AMOLED màu sắc sống động và độ sáng rực rỡ.

    Máy tương thích với công nghệ sạc nhanh Warp Charge 65. Chiếc điện thoại có thể sạc từ 0 đến 100% chỉ dưới 40 phút. OnePlus 9R được trang bị dung tích pin 4,500 mAh, đem đến cho người dùng thời gian sử dụng đủ để trụ đến hết ngày.

    Camera là mắt xích yếu nhất của dòng điện thoại phân khúc cận cao cấp này. Cụm camera của máy sở hữu những linh kiện phần cứng hơi lỗi thời, đem lại chất lượng hình ảnh tương đương với những dòng máy tầm trung có mức giá thấp hơn. Cụm camera sau của máy có tổng cộng 4 ống kính, nhưng không có chiếc nào đem lại chất lượng hình ảnh quá ấn tượng.

    Thiết kế của OnePlus 9R

    Như đã nhắc đến ở trên, OnePlus 9R có thiết kế bên ngoài tương đồng với OnePlus 8T ở mọi mặt. Điểm khác biệt duy nhất là màu sắc của cụm camera sau, ngoài ra thì mọi chi tiết khác đều được giữ y nguyên.

    Phiên bản màu Lake Blue của chúng tôi sở hữu vẻ ngoài xanh dương ấm áp trên bề mặt lưng kính bóng bẩy. Các cạnh của chiếc điện thoại được bo cong mềm mại chuyển tiếp mượt mà sang bộ khung có màu sắc tương đồng, đem lại vẻ ngoài cao cấp cũng như mang đến cho người dùng một trải nghiệm cầm nắm đã tay.

    Mặt lưng của máy có thiết kế khá tối giản, với cụm camera sau là điểm nhấn duy nhất. Cụm camera này nổi lên một chút so với mặt lưng, được cấu thành bởi 4 ống kính, đèn flash và cảm biến ánh sáng.

    Những chi tiết khác của máy được thiết kế khá tiêu chuẩn, với cụm nút tăng giảm âm lượng nằm bên trái, trong khi nút nguồn và nút gạt chuyển trạng thái nhạc chuông ở bên phải và cổng sạc USB Type-C ở cạnh dưới. Cạnh dưới cũng là nơi trang bị dải loa chính, trong khi dải loa thoại bên trên được hoạt động kiêm chức năng loa phụ của máy.

    Xét về mặt tổng thể, OnePlus 9R là một chiếc điện thoại có thiết kế tốt, sẽ làm hài lòng những ai thích vẻ ngoài tối giản.

    Màn hình của OnePlus 9R

    OnePlus cũng không thay đổi nhiều về mặt cấu hình màn hình so với OnePlus 8T. Máy được trang bị màn hình tương tự với kích thước 6.55 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, sử dụng kính cường lực Gorilla Glass 5.

    Tương tự như các dòng điện thoại cùng sê-ri khác của hãng, màn hình của máy cũng có tần số quét 120Hz, đem lại cảm giác mượt mà cho mọi tác vụ của người dùng.

    Tấm nền AMOLED đem đến chất lượng màu sắc sống động và màu đen sâu, tạo nên trải nghiệm hình ảnh có độ tương phản cao. Trải nghiệm hình ảnh của máy có thể được tùy chỉnh thêm thông qua mục cài đặt về mức độ bão hòa và nhiệt độ màu sắc.

    Dù có chỉ số độ sáng cực đại khá lớn là 1300 nit, chức năng tự động chỉnh độ sáng màn hình lại diễn ra khá chậm.

    Máy được trang bị cảm biến vân tay dưới màn hình, có độ chính xác khá cao. Vị trí của chiếc bảo mật vân tay được đặt trong tầm với của ngón cái của người dùng.

    Hiệu năng của OnePlus 9R

    Từ lâu là một điểm mạnh của các dòng điện thoại OnePlus. OnePlus 9R là một chiếc điện thoại có hiệu năng mạnh mẽ so với mức giá. Nếu bạn đang tự hỏi tại sao OnePlus 9R được phân loại là điện thoại chơi game trong khi những dòng máy khác của hãng có cấu hình mạnh hơn, thì câu trả lời nằm ở kiến trúc cấu thành của con chip.

    OnePlus 9R được trang bị con chip xử lý Snapdragon 870. Đây là phiên bản nâng cấp của con chip Snapdragon 865 Plus nằm ngoài, với nhân chính có xung nhịp là 3.2GHz. Cấu hình của 7 nhân khác cũng như chip GPU vẫn được giữ nguyên.

    Chiếc điện thoại dễ dàng vượt qua các tác vụ như chỉnh sửa hình ảnh, xử lý đa nhiệm và giữ nhiều ứng dụng trong bộ nhớ đệm cùng một lúc. Máy có trải nghiệm chơi game mượt mà, với những tựa game như PUBG Mobile được chạy ở mức khung hình 60Hz một cách ổn định.

    Hệ điều hành OxygenOS 11 liên kết mọi thứ lại với nhau, và là một trong những hệ điều hành tùy biến tốt nhất trên thị trường hiện nay. Hệ điều hành có giao diện bắt mắt, sở hữu nhiều lựa chọn tùy chỉnh và có nhiều tính năng hay nhằm cải thiện trải nghiệm sử dụng của người dùng.

    Camera

    Để nói ngắn gọn, OnePlus 9R chỉ đạt mức độ trung bình ở mặt chất lượng ảnh chụp. Máy sử dụng linh kiện phần cứng cũ bao gồm cảm biến Sony IMX586 và thuật toán xử lý hình ảnh lỗi thời, đem lại kết quả không đáng thuyết phục.

    Ống kính chình của máy sử dụng cảm biến 48MP có chất lượng hình ảnh không đến nỗi nào, có thể cho ra chất lượng ảnh chụp khá tốt trong điều kiện đầy đủ ảnh sáng. Tuy nhiên chiếc camera này có khả năng thể hiện dải màu và chi tiết chỉ ở mức tầm trung. Chất lượng ảnh chụp bị giảm sút đáng kể khi chụp trong điều kiện thiếu sáng.

    Ống kính góc siêu rộng 16MP của máy có góc chụp khá rộng, tuy nhiên lại có độ chi tiết và khả năng thể hiện dải màu không được tốt cho lắm.

    Máy được trang bị cảm biến đơn sắc 2MP, có khả năng chụp ra những bức ảnh trắng đen.

    Cuối cùng, máy được trang bị ống kính macro 5MP, dùng để chụp những bức ảnh cận cảnh, tuy nhiên lại có kết quả không được tốt cho lắm. Việc lấy nét phải mất nhiều thời gian, trong khi chất lượng ảnh chụp lại có độ phân giải và dải nhạy sáng thấp khiến cho những bức hình chụp ra có độ chi tiết không cao.

    Máy có khả năng quay video khá tốt, với chức năng chống rung khá hiệu quả, khả năng thể hiện dải màu trên mức trung bình và chất lượng âm thanh thu lại có độ trong cao.

    Nếu bạn là người đặt nặng vấn đề chụp ảnh ở một chiếc điện thoại thì trên thị trường hiện nay có nhiều lựa chọn tốt hơn là OnePlus 9R.

    Thời lượng pin

    Tương tự như thiết kế bên ngoài, OnePlus 9R cũng có dung tích pin tương tự như phiên bản máy tiền nhiệm. Máy được trang bị một quả pin có dung tích 4500 mAh, được hỗ trợ công nghệ sạc nhanh Warp Charge 65.

    Trong quá trình sử dụng thường ngày của chúng tôi, chiếc điện thoại có thời gian sử dụng liên tục trung bình rơi vào khoảng 5 giờ đồng hồ với mỗi chu kỳ sạc. Kết quả này đủ để cho phép tôi sử dụng chiếc điện thoại thoải mái mỗi ngày. Quá trình sử dụng thực tế này bao gồm việc chơi game nửa giờ đồng hồ, 1 giờ xem Youtube và mạng xã hội, nghe gọi điện thoại và hàng tá các thông báo nhận được.

    OnePlus 9R chỉ mất 40 phút để sạc đầy với củ sạc được tặng kèm trong hộp. Đây là một kết quả rất ấn tượng. Tuy nhiên, máy lại không có hỗ trợ sạc không dây.

    Tổng kết

    Hãy mua nếu…

    Bạn muốn một chiếc điện thoại OnePlus giá rẻ
    OnePlus 9R có mức giá tốt hơn nhiều so với các dòng máy cùng sê-ri khác. Điều này khiến đây là lựa chọn điện thoại không tồi cho những ai cần một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao mà không muốn bỏ ra quá nhiều tiền.

    Bạn cần tốc độ sạc nhanh
    Công nghệ sạc nhanh công suất 65W có thể nạp đầy pin của OnePlus 9R chỉ trong vòng chưa đến 40 phút. Đây là tốc độ sạc pin nhanh bậc nhất trên thị trường hiện nay.

    Bạn thích một chiếc điện thoại có kích thước nhỏ gọn
    Phần lớn các dòng điện thoại ngày này đều có kích thước lớn và cồng kềnh. Điều này càng được thể hiện rõ ở các dòng điện thoại gaming. May mắn thay, OnePlus 9R đã đi ngược xu thế với một thiết kế nhỏ gọn.

    Đừng mua nếu…

    Bạn cần một chiếc điện thoại có chất lượng ảnh chụp tốt
    Một lần nữa, camera là mắt xích yếu nhất của sản phẩm điện thoại phân khúc cận cao cấp của OnePlus. Những dòng máy thay thế như Vivo X60 Pro, Samsung Galaxy S20 FE 5G và Xiaomi Mi 11X Pro có chất lượng ảnh chụp tốt hơn nhiều.

    Bạn muốn một chiếc điện thoại có giá trị sử dụng cao nhất
    OnePlus 9R không phải là chiếc điện thoại rẻ nhất so với mức cấu hình mà máy trang bị. Những dòng máy như iQoo 7 và Xiaomi Mi 11X đem đến cho người dùng những lựa chọn giá trị cao hơn nhiều

    Bạn muốn có trải nghiệm sử dụng cao cấp
    OnePlus 9R không có những tính năng cao cấp như sạc không dây, tiêu chuẩn chống nước IP và camera telephoto.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Tốc độ sạc nhanh công suất 65W
    • Chất lượng màn hình cao

    Điểm yếu

    • Chất lượng ảnh chụp tầm trung
    • Không có tiêu chuẩn chống nước
    • Không có khả năng sạc không dây

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Anker Soundcore Life Q35: Có nên nâng cấp tại thời điểm này?

    Đánh giá Anker Soundcore Life Q35: Có nên nâng cấp tại thời điểm này?

    Anker Soundcore Life Q35

    Tuy là một hãng sản xuất nổi tiếng với những dòng sản phẩm củ sạc và dây sạc thiết bị di động, Anker mở rộng lĩnh vực cạnh tranh với những dòng sản phẩm tai nghe không dây xuất sắc. Anker Soundcore Life Q35 là dòng tai nghe mới nhất của hãng, sở hữu những tinh túy công nghệ tốt nhất từ những phiên bản tiền nhiệm.

    Thay vì có những điểm thay đổi lớn, Anker Soundcore Life Q35 là phiên bản nâng cấp về mặt thông số kỹ thuật so với bản tiền nhiệm. Vậy câu hỏi đặt ra là với những ai đã có sẵn dòng tai nghe Q30, cũng như những người muốn mua một chiếc tai nghe không dây mới, liệu Anker Soundcore Life Q35 có là một sản phẩm đáng mua? Câu trả lời nằm trong bài viết đánh giá chi tiết dưới đây.

    Thiết kế của Anker Soundcore Life Q35

    Vẻ ngoài của chiếc Anker Soundcore Life Q35 không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm, ngoại trừ chiếc logo in trên bề mặt không còn được hoàn thiện với màu vàng gold như bản trước.

    Đây không phải là một điểm hạn chế quá lớn do phiên bản trước của dòng tai nghe không dây Anker có thiết kế khá bắt mắt. Anker Soundcore Life Q35 sở hữu chất lượng build cao cấp và phong cách, với phần headband và hệ thống bản lề mang đến cho người dùng cảm giác cứng cáp trong quá trình sử dụng.

    Anker Soundcore Life Q35

    Kích thước của chiếc tai nghe không có thay đổi nhiều, trong khi khối lượng tổng thể lại nặng hơn một chút so với phiên bản tiền nhiệm.

    Điểm hạn chế của chiếc Q30 vẫn tồn tại ở phiên bản mới này, cụ thể là kích thước hơi quá khổ của chiếc tai nghe khiến cho người dùng hơi nhức tai trong quá trình sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, có vẻ như hãng đã điều chỉnh đôi chút về lực ép của chiếc tai nghe, khiến trải nghiệm sử dụng của phiên bản mới thoải mái hơn một chút so với phiên bản trước.

    Bạn sẽ thấy nhiều điểm khác biệt nhất trong thiết kế bên ngoài nằm ở chiếc vỏ đựng tai nghe. Anker loại bỏ thiết kế vỏ đựng hình hộp cồng kềnh của phiên bản trước để đổi lấy một thiết kế hình ovan nhẹ nhàng hơn ở phiên bản mới này.

    Điều khiển

    Tương tự như thiết kế bên ngoài của chiếc tai nghe, khả năng điều khiển của Anker Soundcore Life Q35 cũng không có mấy khác biệt so với phiên bản tiền nhiệm.

    Khả năng điều khiển bằng cảm ứng chạm bị giới hạn với chức năng thay đổi chế độ nghe bằng cách nhấn chạm vào bề mặt ốp tai, trong khi các tính năng khác được điều khiển thông qua các nút vật lý với bố cục tương tự như phiên bản tiền nhiệm.

    Điều này nghĩa là nút điều khiển ANC, nút nguồn sẽ nằm ở bên tai nghe trái, trong khi nút chạy/dừng và nút tăng giảm âm lượng được đặt ở bên phải.

    Tương tự như phiên bản tiền nhiệm, Anker Soundcore Life Q35 cũng cho phép người dùng sử dụng trợ lý ảo thông qua giọng nói.

    Anker Soundcore Life Q35

    Tính năng cách âm của Anker Soundcore Life Q35

    Dòng tai nghe Life Q30 mang đến cải tiến lớn trong công nghệ cách âm chủ động ANC cho hãng. Dòng tai nghe mới nhất của hãng là Life Q35 tiếp tục cải thiện tính năng này với thiết kế cách âm hiệu quả và hiệu suất lọc tiếng ồn tốt.

    Chiếc tai nghe cho bạn 3 chế độ lựa chọn: Trong nhà, Ngoài đường và Giao thông. Mỗi lựa chọn này mang đến cho người dùng một mức độ cách âm chủ động khác nhau.

    Có một điểm cần lưu ý là chiếc tai nghe có khả năng thể hiện dải bass đầm tai hơn một chút khi tính năng cách âm chủ động được kích hoạt. Bản thân tính năng cách âm của chiếc tai nghe có mức độ hiệu quả cao, đem đến cho người dùng trải nghiệm nghe nhạc đắm chìm, cuốn hút, không bị gián đoạn.

    Nếu bạn đang đi xe bus và không muốn để lỡ bến đỗ, hãy mở tính năng nghe minh bạch của chiếc tai nghe lên. Tính năng này cho phép người dùng nghe rõ âm thanh môi trường xung quanh ngay cả khi bạn đang nghe nhạc với chiếc tai nghe đội trên đầu.

    Chất lượng âm thanh của Anker Soundcore Life Q35

    Đây là khía cạnh mà tôi hào hứng nhất trong quá trình review sản phẩm Anker Soundcore Life Q35. Chiếc tai nghe vẫn được trang bị driver kích thước 40mm tương tự như phiên bản tiền nhiệm. Điểm khác biệt nằm ở chỗ giờ đây chiếc tai nghe đã được hỗ trợ xử lý các định dạng file lossless và LDAC, mang đến trải nghiệm âm thanh cải thiện cho người dùng.

    Nhờ sở hữu khả năng hỗ trợ định dạng file mới, chiếc tai nghe đem đến cho người dùng dải âm mid và high trong trẻo hơn bao giờ hết.

    Ứng dụng cài đặt

    Nếu từng sử dụng sản phẩm tai nghe Soundcore, bạn đã quá quen thuộc với ứng dụng cài đặt Soundcore. Phần mềm sở hữu giao diện dễ sử dụng, cho phép người dùng dễ dàng tiếp cận mọi tính năng một cách dễ dàng.

    Soundcore mang đến cho người dùng khả năng tùy chỉnh chất âm tổng thể với hệ thống EQ đầy đủ, cộng với 22 tùy chọn có sẵn phù hợp với các thể loại nhạc khác nhau. Ứng dụng còn cho phép người dùng tạo nhanh một widget ở màn hình chính để từ đó dễ dàng chuyển qua các chế độ nghe khác nhau.

    Phiên bản cập nhật mới nhất của ứng dụng mang lại cho người dùng chế độ Superior Sleep. Với tính năng này, bạn có thể thư giãn với khả năng tạo tiếng ồn trắng của chiếc tai nghe. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thực tế, tôi không sử dụng tính năng này để dỗ giấc ngủ do bản thân chiếc tai nghe có kích thước hơi lớn. Thay vào đó, đây là một tính năng tuyệt vời khi bạn tập trung làm việc.

    Thời lượng pin

    Anker nói rằng chiếc tai nghe có thời lượng pin khoảng 40 giờ đồng hồ khi sử dụng kèm với chế độ ANC (60 giờ đồng hồ khi tắt chế độ ANC).

    Anker Soundcore Life Q35 còn có tốc độ sạc khá nhanh, cho phép người dùng sử dụng 4 giờ đồng hồ chỉ với 5 phút sạc.

    Chiếc tai nghe có một tính năng mới chính là khả năng nhận biết xem người dùng có đeo tai nghe lên hay chưa, để từ đó bật hoặc tắt nguồn phù hợp nhất với điều kiện hoàn cảnh.

    Chất lượng cuộc gọi

    Anker Soundcore Life Q35 sở hữu công nghệ kết nối Bluetooth 5 tương tự như phiên bản tiền nhiệm. Điều này nghĩa là bạn cũng có thể kết nối chiếc tai nghe cùng lúc với 2 loại thiết bị khác nhau. Phạm vi kết nối không dây của chiếc tai nghe trên lý thuyết rơi vào khoảng 20m.

    Tuy nhiên, điểm hạn chế của Anker Soundcore Life Q35 nằm ở chất lượng cuộc gọi. Trong quá trình sử dụng thực tế, giọng nói của người nói và người nghe không được trong trẻo và trung thực cho lắm, tuy nhiên chiếc tai nghe lại làm khá tốt trong việc ngăn chặn tiếng ồn xung quanh trong suốt quá trình gọi điện.

    Tổng kết

    Anker Soundcore Life Q35 là một chiếc tai nghe cách âm tuyệt vời, với chất lượng cải thiện về mọi mặt so với phiên bản tiền nhiệm. Chiếc tai nghe có khả năng cách âm chủ động ANC hiệu quả, kết nối Bluetooth ổn định, trong khi vẫn giữ được vẻ ngoài thiết kế cao cấp và thời lượng pin dài ấn tượng.

    Bản thân chiếc tai nghe có chất lượng rất tốt và bạn sẽ không phải thất vọng khi quyết định chọn mua dòng sản phẩm này. Tuy nhiên câu hỏi đặt ra là liệu bạn có nên mua Anker Soundcore Life Q35? Đây là một câu hỏi khó trả lời hơn. Q35 có những tính năng mới như khả năng nhận diện on-ear, tiêu chuẩn kết nối không dây Hi-Res và khả năng hỗ trợ định dạng LDAC, đem lại chất lượng âm thanh cải thiện so với bản tiền nhiệm.

    Tuy nhiên đối với phần đông người tiêu dùng, liệu những điểm cải tiến này có xứng đáng với mức tiền đắt hơn so với phiên bản tiền nhiệm QC30? Với dân audiophile, việc một chiếc tai nghe cách âm có hỗ trợ đọc định dạng LDAC với mức giá bằng một nửa so với những lựa chọn khác như Sony WH-1000XM4 có thể khiến chiếc tai nghe là một là một sự lựa chọn không tồi. Nhưng với những ai đơn giản chỉ cần một chiếc tai nghe có giá trị sử dụng tốt, việc nâng cấp này dường như không xứng đáng cho lắm.

    Câu trả lời sẽ khác biệt đối với từng người, vậy nên bạn hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi quyết định mua.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng âm thanh ấn tượng
    • Thời lượng pin dài
    • Độ bền cao
    • Thiết kế 2 cao cấp
    • Kết nối không dây ổn định
    • Ứng dụng cài đặt hữu ích

    Điểm yếu

    • Dải bass hơi nặng nề ở một vài bài hát
    • Có khối lượng nặng hơn đôi chút so với bản trước

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá MSI Summit E13 Flip Evo: Thiết kế đẹp, hiệu năng cao

    Đánh giá MSI Summit E13 Flip Evo: Thiết kế đẹp, hiệu năng cao

    MSI Summit E13 Flip Evo

    MSI được biết đến là hãng sản xuất laptop gaming có tiếng trên thế giới. Tuy nhiên với dòng máy MSI Summit E13 Flip Evo, hãng có ý định chuyển sang cạnh tranh ở phân khúc laptop 2 trong 1.

    Được bán ở phân khúc cao cấp, MSI Summit E13 Flip Evo mang đến cho người dùng một mức hiệu năng mạnh mẽ từ con chip Intel Core i7-1185G7, màn hình kích thước 13.4 inch rực rỡ, bàn phím thoải mái và một thân máy có chất lượng build cao. Tuy nhiên, chiếc laptop lại có mức giá không hề rẻ, ngay cả khi so sánh với MacBook Pro. Đấy là chưa kể đến việc thời lượng pin của chiếc laptop lại ngắn hơn so với những đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

    Dù có những điểm hạn chế này, những điểm mạnh của chiếc laptop dễ dàng lấp đầy những điểm yếu của máy. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết MSI Summit E13 Flip Evo, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát về dòng sản phẩm laptop 2 trong 1 mới của MSI.

    Thông số kỹ thuật của MSI Summit E13 Flip Evo

    • CPU: Intel Core i7-1185G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 32GB
    • Bộ nhớ: 1TB SSD
    • Màn hình: 13.4-inch, 1920 x 1200, 120Hz
    • Kích thước: 11.8 x 8.8 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.31 kg

    Thiết kế của MSI Summit E13 Flip Evo

    MSI Summit E13 Flip Evo sở hữu vỏ ngoài được làm bằng nhôm bóng bẩy, được phủ hoàn toàn một màu đen, tương phản với logo MSI mạ đồng. Các chi tiết của chiếc laptop cũng được mạ đồng, đem lại vẻ ngoài tương phản cho máy.

    Mở chiếc laptop ra để lộ một thân máy cũng phủ một lớp sơn đen tương tự như vẻ ngoài. Nằm gọn gàng trên thân máy là một chiếc bàn phím với bố cục thông dụng, với các ký tự được sơn trắng. Máy được trang bị bảo mật vân tay nằm bên phải khu vực kê tay. +MSI Summit E13 Flip Evo

    Viền bezel bọc xung quanh màn hình có kích thước khá mỏng dù được trang bị một webcam 720p ở cạnh trên. Là một chiếc laptop 2 trong 1, MSI Summit E13 Flip Evo có thể dễ dàng được gập đôi một góc 360 độ để chuyển đổi sang trạng thái sử dụng máy tính bảng.

    Với khối lượng 1.22 kg và kích thước 3 cạnh là 11.8 x 8.8 x 0.6 inch, MSI Summit E13 Flip Evo có thiết kế tổng thể khá gọn nhẹ đối với một chiếc laptop 13 inch. Những dòng máy như Dell Latitude 7320 2-in-1 (nặng 1.13 kg, 12.1 x 7.9 x 0.7 inch), Apple MacBook Pro (nặng 1.27 kg, 12 x 8.4 x 0.6 inch) và Microsoft Surface Laptop 4 (nặng 1.27 kg, 12.1 x 8.8 x 0.6 inch) có kích thước tương đồng so với chiếc laptop MSI.

    Cổng kết nối của MSI Summit E13 Flip Evo

    MSI Summit E13 Flip Evo

    MSI Summit E13 Flip Evo không được trang bị nhiều cổng kết nối cho lắm do có kích thước thân máy mỏng. Bên trái thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A và 2 cổng Thunderbolt 4; trong khi cạnh phải được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, khe đọc thẻ nhớ microSD, 1 cổng USB Type-C và công tắc gạt đóng/mở ống kính vật lý của webcam.

    Bảo mật và độ bền

    Là một chiếc laptop văn phòng MSI Summit E13 Flip Evo mang đến cho người dùng nhiều tính năng bảo mật, bao gồm bảo mật vân tay, webcam IR cho phép người dùng đăng nhập bằng mã sinh trắc. Máy còn được trang bị chip TPM 2.0, cho phép khả năng điều khiển chiếc laptop từ xa.

    Về mặt độ bền, chiếc Summit E13 Flip đã trải qua thành công 10 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đổi MIL-STD 810G. Điều này nghĩa là chiếc laptop MSI có thể chống chịu va đập mạnh, độ ẩm môi trường cao và nhiệt độ khắc nghiệt.

    Màn hình của MSI Summit E13 Flip Evo

    MSI Summit E13 Flip Evo được trang bị một màn hình kích thước 13.4 inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel, với tỷ lệ 16:10. Màn hình của máy có độ sáng rực rỡ, màu sắc tương đối sống động và đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà nhờ được trang bị tần số quét 120Hz.

    Dựa vào kết quả bài kiểm tra khả năng thể hiện màu sắc, màn hình của Summit E13 Flip phủ được 82.4% dải DCI-P3, thấp hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (84.8%). Màn hình của máy có khả năng thể hiện màu sắc rực rỡ hơn so với MacBook Pro (78.3%) và Surface Laptop 4 (76.7%).

    Với chỉ số độ sáng 479 nit, màn hình Summit E13 Flip Evo dễ dàng vượt qua mức trung bình phân khúc 392 nit, trong đó bao gồm các đối thủ được so sánh trong bài viết này là Latitude 7320 (260 nit), MacBook Pro (435 nit) và Surface Laptop 4 (349 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của MSI Summit E13 Flip Evo đem đến trải nghiệm nhập liệu thoải mái cho người dùng. Các nút của máy tuy có hành trình không quá sâu, nhưng lại có độ nảy chắc tay cộng với khu vực kê tay rộng rãi và mềm mịn.

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4.7 x 2.4 inch, tuy có chiều rộng không được lớn lắm, nhưng vẫn đem đến trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng nhờ sở hữu bề mặt phẳng mịn.

    Âm thanh

    MSI Summit E13 Flip Evo được trang bị hệ thống loa hướng âm dưới, có âm lượng không quá lớn cũng như không có khả năng thể hiện dải bass quá tốt để đem lại ấn tượng lớn cho người nghe.

    Chiếc laptop được cài sẵn phần mềm chỉnh âm Nahimic, sở hữu các cài đặt âm thanh bao gồm Giọng nói, Bass, Treble. Bạn có thể sử dụng ứng dụng để thay đổi chất âm tổng thể tùy thích, tuy nhiên sẽ không tạo nên nhiều khác biệt về chất lượng âm thanh.

    Hiệu năng của MSI Summit E13 Flip Evo

    Nằm bên trong chiếc MSI Summit E13 Flip Evo là con chip Intel Core i7-1185G7 với 32GB RAM. Chiếc laptop có thể dễ dàng làm việc với 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.4, chiếc Summit E13 Flip đạt điểm số 5,524, vượt qua mức trung bình 4,368 điểm của dòng laptop cùng phân khúc. Điểm số này đồng thời vượt qua Surface Laptop 4 (chip Core i7-1185G7, 4,829 điểm) và Latitude 7320 (chip Core i7-1185G7, 5,292 điểm).

    Summit E13 Flip hoàn thành công việc chuyển đổi một video 4K sang độ phân giải 1080p trong vòng 13 phút 47 giây. Kết quả này nhanh hơn so với mức trung bình phân khúc 16 phút 17 giây, trong đó bao gồm Latitude 7320 (17 phút 16 giây) và Surface Laptop 4 (17 phút 1 giây).

    Ổ SSD dung lượng 1TB của máy có tốc độ ghi chép dữ liệu là 1,025 MBps, nhanh hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc 631 MBps. Tốc độ ổ SSD của chiếc laptop MSI nhanh hơn khi so sánh với Latitude 7320 (192 MBps) và Surface Laptop 4 (563 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip GPU liền Intel Iris Xe của máy đạt kết quả 25 fps khi chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI Gathering Storm (mức cấu hình Medium, 1080p). Kết quả này thấp hơn một chút so với mức trung bình phân khúc là 28 fps. Tuy nhiên, dù được trang bị cùng loại GPU, chiếc laptop lại có kết quả ấn tượng hơn khi so sánh với Latitude 7320 (20 fps).

    Sử dụng 3DMark Fire Strike để chấm điểm hiệu năng xử lý đồ họa, chiếc  Summit E13 Flip đạt điểm số 4,917, vượt qua mức trung bình phân khúc (4,756 điểm).

    Thời lượng pin

    MSI đang cố gắng khắc phục tình trạng thời lượng pin cho các dòng laptop gaming mới phát hành gần đây. Vậy câu hỏi đặt ra là thời lượng pin của dòng laptop văn phòng của hãng có tốt hay không? Trên thực tế, máy có thời lượng pin không quá tệ, nhưng cũng không quá ấn tượng.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc laptop trụ được 8 giờ 53 phút, ngắn hơn 1 giờ đồng hồ so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (10 giờ 19 phút). Máy cũng có thời lượng pin ngắn hơn nhiều so với Latitude 7320 2-in-1 (12 giờ 1 phút), MacBook Pro (16 giờ 32 phút) và Surface Laptop 4 (10 giờ 46 phút).

    Webcam

    Tương tự như những dòng laptop thông thường khác trên thị trường, webcam của MSI Summit E13 Flip Evo có chất lượng hình ảnh không quá ấn tượng.

    Những bức hình chụp thử từ chiếc webcam của máy có nhiều hiện tượng noise, trong khi độ tương phản lại thể hiện kém.

    Khả năng tản nhiệt

    Dù sở hữu một thân hình nhỏ gọn, MSI Summit E13 Flip Evo vẫn giữ được mức nhiệt tốt trong quá trình kiểm tra. Sau khi để chiếc laptop stream 1 video HD trong vòng 15 phút, khu vực gầm máy có mức nhiệt đo được là 30 độ C, nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Trung tâm bàn phím và touchpad còn có mức nhiệt tốt hơn nữa, với kết quả đo được lần lượt là 27 và 25 độ C.

    Phần mềm

    MSI cài sẵn một vài ứng dụng tiện ích cho chiếc Summit E13 Flip Evo. MSI Center for Business & Productivity sở hữu những cài đặt hiệu năng, cài đặt màn hình, cài đặt bàn phím và khả năng cập nhật driver hệ thống.

    Tổng kết

    MSI Summit E13 Flip Evo là một chiếc laptop với nhiều điểm mạnh, bao gồm mức hiệu năng mạnh mẽ, màn hình rực rỡ, bàn phím thoải mái và thiết kế 2 trong 1 đầy phong cách. Tuy nhiên, những điểm hạn chế như thời lượng pin dưới ngưỡng trung bình và mức giá cao khiến chiếc laptop gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các dòng máy cùng phân khúc.

    Điểm mạnh

    • Hiệu năng mạnh mẽ
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Thân máy gọn nhẹ
    • Bàn phím thoải mái
    • Độ bền cao và nhiều tính năng bảo mật

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin có thể cải thiện tốt hơn
    • Âm lượng loa không quá lớn
    • Mức giá cao

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Enacfire A9: Giá thành phải chăng, hiệu suất sử dụng cao

    Đánh giá Enacfire A9: Giá thành phải chăng, hiệu suất sử dụng cao

    Enacfire A9

    Enacfire A9 là một chiếc tai nghe không dây có chất lượng và giá trị sử dụng cao. Chiếc tai nghe có mức giá rẻ này làm được một điều mà những dòng sản phẩm cao cấp khác không làm được, đó là đem đến cho người dùng một trải nghiệm sử dụng thoải mái, khả năng cách âm chủ động ấn tượng, thời lượng pin tốt cùng với một thiết kế phong cách.

    Thiết kế của Enacfire A9

    Enacfire A9 là một chiếc tai nghe không dây thoải mái, gọn nhẹ với thiết kế bắt mắt. Chiếc tai nghe được làm từ nhựa, với hoàn thiện bề mặt phẳng mịn. Theo tôi, chiếc tai nghe có vẻ ngoài đẹp mắt hơn so với AirPods Pro. Mỗi bên cuống tai nghe được trang bị bị hệ thống đèn hiển thị với logo của hãng màu xám được đặt ngay bên dưới. Nằm ở phía trên và phía dưới của chiếc tai nghe là hệ thống microphone.

    Phần tiếp xúc trực tiếp với tai người dùng của chiếc tai nghe được làm tròn, với mút cao su đặt ở đầu. Mỗi bên tai nghe được in chữ R hoặc L để giúp người dùng phân biệt 2 chiếc tai nghe với nhau.

    Enacfire A9

    Enacfire A9 được bán với vài lựa chọn kích thước mút cao su khác nhau phòng kích thước mặc định của chiếc tai nghe không phù hợp với tai bạn. Chiếc tai nghe có khối lượng 5.7 gram, với kích thước 3 chiều là 1.3 x 1 x 0.8 inch, tương đương so với AirPods Pro (nặng 5.7 gram, 1.2 x 0.9 x 0.9 inch).

    Vỏ sạc của chiếc Enacfire A9 có kích thước 3 cạnh là 2 x 2 x 1 inch, nhỏ hơn một chút so với chiếc vỏ sạc của AirPods Pro (2.4 x 1.7 . 0.9 inch). Tương tự như cặp tai nghe, vỏ sạc của sản phẩm được làm chủ yếu bằng nhựa, hoàn thiện phẳng mịn. Một lần nữa, bạn sẽ thấy chiếc logo màu xám của hãng, với đèn hiển thị trạng thái nằm ngay bên trên. Nằm ở bên dưới của chiếc vỏ sạc là cổng USB Type-C.

    Cài đặt 

    Quá trình kết nối chiếc Enacfire A9 với chiếc điện thoại thông minh của tôi được diễn ra một cách nhanh chóng và dễ dàng. Tất cả những gì tôi cần làm là lấy chiếc tai nghe ra khỏi vỏ sạc, vào mục cài đặt Bluetooth trên điện thoại và nhấn chọn kết nối tai nghe. Bạn chỉ mất khoảng vài phút là đã có thể bắt đầu thưởng thức âm nhạc với chiếc tai nghe mới mua.

    Mức độ thoải mái của Enacfire A9

    Là một người vốn có kích thước tai lớn, tôi gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm một chiếc tai nghe có độ thoải mái tốt. May mắn thay, Enacfire A9 lại đem đến cho tôi một trải nghiệm sử dụng tương đối thoải mái.

    Chiếc tai nghe tặng kèm các cặp mút cao su với kích thước khác nhau, vậy nên hãy kiểm tra xem loại mút tai nào có độ khít hợp nhất với tai bạn để có trải nghiệm nghe tốt nhất. Loại mút đệm cao su mặc định phù hợp nhất với tôi, tạo nên độ khít vừa tầm và không khiến tôi đau nhức tai trong quá trình sử dụng lâu dài.

    Chiếc tai nghe có độ khít khá tốt, ngay cả khi tôi đeo chiếc tai nghe khi đi chạy bộ. Cộng với tiêu chuẩn chống thấm IPX7, Enacfire A9 là một chiếc tai nghe rất thích hợp nếu bạn muốn vừa đi tập thể thao vừa nghe nhạc.

    Điều khiển

    Enacfire A9 sở hữu bề mặt cảm ứng nằm ở nửa trên của 2 bên tai nghe. Nhấn chạm chiếc tai nghe bên phải một lần sẽ tạm dừng những gì mà bạn đang nghe, trong khi thao tác chạm 2 lần dùng để nhảy bài hát lên phía trước hoặc dùng để chấp nhận/kết thúc cuộc gọi.

    Bạn có thể nhấn chạm 1 lần vào chiếc tai nghe bên trái để kích hoạt/vô hiệu hóa tính năng cách âm. Bạn cũng có thể bật hoặc tắt chế độ âm thanh môi trường với thao tác nhấn chạm 2 lần vào chiếc tai nghe này. Cuối cùng, nếu nhấn giữ, bạn sẽ kích hoạt trợ lý ảo mà bạn lựa chọn trong mục cài đặt (Siri hoặc Google Assistant).

    Tính năng cách âm của Enacfire A9

    Enacfire A9 sở hữu tính năng cách âm chủ động cùng với các microphone có khả năng nhận biết tiếng ồn tự động. Điều này cho phép chiếc tai nghe tự động phân biệt âm thanh môi trường và phát ra tần số chống ồn dùng để vô hiệu hóa trước khi những tiếng ồn này lọt đến tai của bạn. Tính năng này hoạt động khá tốt trong quá trình sử dụng thực tế.

    Một công nghệ khá hay khác được trang bị cho chiếc Enacfire A9 chính là chế độ âm thanh nghe tường minh, cho phép người dùng nghe rõ những âm thanh từ môi trường xung quanh mà không phải tạm dừng nhạc. Quá trình thay đổi từ chế độ cách âm chủ động ANC sang chế độ nghe tường minh diễn ra vô cùng đơn giản, tất cả những gì bạn cần làm là một thao tác chạm.

    Chế độ nghe tường minh là một tính năng hữu ích nếu bạn vừa đi đường vừa nghe nhạc.

    Chất lượng âm thanh

    Với chiếc Enacfire A9, bạn sẽ nhận được nhiều giá trị sử dụng hơn so với mức tiền bỏ ra. Chiếc tai nghe đem đến cho người dùng dải âm bass trầm ấm, cùng với dải mid và high ấn tượng so với mức giá. Cặp driver kích thước 10mm được trang bị trong 2 bên tai nghe đem đến chất lượng âm thanh tuyệt vời cho người dùng.

    Trong bài hát “La Negra Tiene Tumbao” của Celia Cruz, dải âm tầm thấp được thể hiện mạnh mẽ trong khi tiếng kèn phụ họa được xướng lên một cách truyền cảm. Tiếp tục trải nghiệm âm nhạc của tôi với bài hát “Let’s Groove” của ban nhạc Earth, Wind, and Fire. Chiếc tai nghe tái hiện lại những âm thanh của các nhạc cụ khác nhau một cách trung thực và sống động. Tôi có thể nghe rõ từng tiếng trống, tiếng gảy của đàn guitar bass, tiếng kèn đồng và giọng ca mạnh mẽ của ca sĩ chính.

    Tôi xem phim Iron Man 3 trên điện thoại với chiếc tai nghe này. Âm thanh của phim được thể hiện trong trẻo và mạnh mẽ. Những tiếng nổ từ những pha hành động được vang lên chắc nịch, trong khi những hiệu ứng âm thanh đặc biệt được tái hiện lại một cách chính xác và trung thực, đem lại trải nghiệm phim ảnh đắm chìm.

    Thời lượng pin và kết nối Bluetooth

    Hãng không công bố chính thức thời lượng pin ước tính của chiếc tai nghe, ngoại trừ việc tuyên bố rằng chiếc vỏ sạc sẽ cho bạn 32 giờ đồng hồ thời lượng pin. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi sử dụng chiếc tai nghe được khoảng 8 giờ 30 phút với một lần sạc đầy. Quá trình sử dụng của tôi bao gồm việc nghe nhạc và gọi điện thoại.

    Khi cặp tai nghe đã hết pin, tôi đặt chúng vào chiếc vỏ sạc trong vòng 20 phút là có ngay 2 giờ đồng hồ thời gian sử dụng. Enacfire A9 có tốc độ sạc khá nhanh, mất khoảng 1 giờ đồng hồ để sạc đầy khi đặt trong vỏ sạc.

    Enacfire A9 sử dụng kết nối Bluetooth 5.0, với phạm vi kết nối trên lý thuyết khoảng 30m. Chiếc tai nghe vẫn hoạt động tốt khi tôi đi ra khỏi nhà. Tuy nhiên, đúng như theo thông số kỹ thuật, chất lượng âm thanh của tai nghe bị giảm sút đáng kể khi tôi bước ra xa khỏi phạm vi 30m.

    Chất lượng cuộc gọi

    Theo tôi, những dòng tai nghe không dây phù hợp hơn khi sử dụng để nghe nhạc hoặc xem phim thay vì được sử dụng để nghe gọi điện thoại. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi nghe và gọi nhiều cuộc điện với Enacfire A9 và sử dụng tính năng cách âm chủ động. Tin mừng là tổ hợp 4 microphone của cặp tai nghe hoạt động rất tốt, với chất lượng giọng nói của người gọi lẫn người nghe đều được thể hiện rõ ràng, ngay cả trong những ngày có nhiều gió.

    Tổng kết

    Enacfire A9 đem đến cho người dùng chất lượng âm thanh tốt, cùng với những tính năng cao cấp ở một mức giá hết sức phải chăng. Chiếc tai nghe có giá trị sử dụng tuyệt vời, sở hữu những tính năng cao cấp như khả năng cách âm chủ động hiệu quả, thao tác điều khiển cảm ứng dễ dùng và một chiếc vỏ sạc có thời lượng pin lên đến 32 giờ đồng hồ. Cặp tai nghe không có quá nhiều điểm yếu đáng kể. Vậy nên nếu bạn đang cần tìm mua một chiếc tai nghe không dây có mức giá tầm trung, hiệu suất sử dụng cao, hãy thử xem qua Enacfire A9.

    Điểm mạnh

    • Chất lượng âm thanh tốt
    • Khả năng cách âm hiệu quả
    • Thời lượng pin dài
    • Thiết kế phong cách
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Tính năng cảm ứng quá nhạy

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy Chromebook 2: Chromebook màn hình QLED đầu tiên trên thế giới

    Đánh giá Samsung Galaxy Chromebook 2: Chromebook màn hình QLED đầu tiên trên thế giới

    Samsung Galaxy Chromebook 2

    Samsung Galaxy Chromebook 2 có mức giá rẻ hơn nhiều so với phiên bản tiền nhiệm. Tất nhiên, điều này đồng nghĩa với việc Galaxy Chromebook 2 không còn sở hữu màn hình AMOLED cũng như được tặng kèm bút cảm ứng stylus.

    Tuy nhiên, chiếc laptop Chromebook này vẫn có vài điểm nổi bật. Trước hết, Galaxy Chromebook 2 là chiếc laptop sử dụng hệ điều hành Chrome OS đầu tiên trên thế giới được trang bị tấm nền QLED. Thứ 2, Samsung vẫn giữ lại đặc điểm nổi bật nhất của phiên bản tiền nhiệm, đó là vỏ ngoài đỏ rực, bắt mắt.

    Thông số kỹ thuật của Samsung Galaxy Chromebook 2

    • CPU: Intel Core i3-10110U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB
    • Màn hình: 13.3-inch, QLED
    • Kích thước: 12.0 x 8.0 x 0.55 inch
    • Khối lượng: 1.22 kg

    Xem thêm: TOP laptop giá rẻ đáng mua 2021: Laptop giá rẻ cho sinh viên và văn phòng

    Thiết kế của Samsung Galaxy Chromebook 2

    Một trong những thế mạnh của Samsung chính là sự lựa chọn màu sắc táo bạo trong các sản phẩm laptop của hãng. Galaxy Book Flex 15, một trong những chiếc laptop có thời lượng pin tốt nhất trên thị trường, gây ấn tượng mạnh cho người dùng nhờ vỏ ngoài màu xanh dương bắt mắt. Galaxy Chromebook 2 cũng không phải ngoại lệ, máy có vỏ ngoài được làm bằng nhôm, hoàn thiện với màu đỏ rực ấn tượng.

    Samsung Galaxy Chromebook 2

    Nằm ở cạnh trái trên bề mặt của chiếc laptop là logo Samsung mạ bạc bóng bẩy và logo Chromebook màu xám. Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ phải kinh ngạc trước màn hình của máy, được bọc bên trong một viền bezel mỏng. Viền trên của màn hình được làm dày hơn một chút, được trang bị webcam 720p ở chính giữa.

    Hệ thống bản lề 360 độ kết nối màn hình với thân máy, có khả năng chuyển đổi trạng thái của một chiếc laptop truyền thống sang một chiếc máy tính bảng đa dụng. Thân máy được hoàn thiện với màu đỏ rực tương tự như vỏ ngoài, kết hợp hài hòa với màu đen tuyền của các nút trên bàn phím.

    Galaxy Chromebook 2 có khối lượng 1.22 kg và có độ dày 0.5 inch. Máy nhẹ và mỏng hơn so với Acer Chromebook Spin 713 (dày 0.7 inch, nặng 1.36 kg), HP Chromebook x360 14c (dày 0.7 inch, nặng 1.63 kg) và Lenovo ThinkPad C13 Yoga Chromebook (dày 0.6 inch, nặng 1.45 kg).

    Cổng kết nối của Samsung Galaxy Chromebook 2

    Samsung Galaxy Chromebook 2

    Galaxy Chromebook 2 là một chiếc laptop không được trang bị nhiều cổng kết nối cho lắm. Bên trái thân máy được trang bị cổng USB Type-C, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ microSD. Nằm ở bên phải là cổng USB Type-C thứ 2.

    Màn hình của Samsung Galaxy Chromebook 2

    Đặc điểm nổi bật nhất của Galaxy Chromebook 2 chính là tấm nền màn hình QLED. Một chiếc màn hình QLED sẽ tiết kiệm điện năng tiêu thụ, đồng thời cho ra chất lượng hình ảnh với độ sáng và màu sắc ấn tượng không kém gì những màn hình OLED thông thường. Điều này nghĩa là chiếc màn hình 13.3 inch, độ phân giải 1080p của máy sẽ đem lại trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời cho người dùng.

    Thông qua thước đo màu, màn hình của Galaxy Chromebook 2 phủ được 84% dải DCI-P3, vượt qua mức trung bình 70% của dòng Chromebook cùng phân khúc. Máy đồng thời đánh bại Chromebook x360 14c (42%) và ThinkPad C13 Yoga Chromebook (80%). Chromebook Spin 713 là chiếc laptop có khả năng thể hiện dải màu rộng nhất, với kết quả ấn tượng là 113%.

    Samsung Galaxy Chromebook 2

    Màn hình của Galaxy Chromebook 2 có chỉ số độ sáng đo được là 390 nit, không thể đánh bại kết quả độ sáng màn hình 445 nit của Chromebook Spin 713. Tin mừng là kết quả độ sáng màn hình của Galaxy Chromebook 2 ấn tượng hơn so với những đối thủ so sánh còn lại, cụ thể là Chromebook x360 14c (219 nit) và ThinkPad C13 Yoga Chromebook (281 nit).

    Galaxy Chromebook 2 cũng làm tốt trong bài kiểm tra độ trung thực của màu sắc, với chỉ số Delta-E đo được là 0.2 (càng gần 0 càng tốt). Màn hình của Chromebook Spin 713 và ThinkPad C13 Yoga Chromebook đạt kết quả tương đồng là 0.2, nhưng Chromebook x360 14c lại có chỉ số Delta-E kém hơn là 0.23.

    Âm thanh

    Theo lời của Samsung, Galaxy Chromebook 2 được trang bị hệ thống âm thanh vòm Smart Amp có âm lượng lớn hơn 178% so với những dòng loa laptop thông thường.

    Tuy không có số liệu kỹ thuật chính xác, nhưng trong trải nghiệm sử dụng thực tế, hệ thống loa của máy có âm lượng khá lớn. Ngay cả khi mở nhạc ở mức âm lượng tầm trung, chiếc Galaxy Chromebook 2 có thể lấp đầy một phòng khác cỡ vừa.

    Bàn phím và touchpad

    Samsung Galaxy Chromebook 2 sở hữu một chiếc bàn phím với tông màu đen, kết hợp hài hòa với màu đỏ rực của thân máy. Phiên bản bàn phím của dòng máy tiền nhiệm có màu đỏ, không phải là lựa chọn màu sắc phù hợp cho lắm với một thân máy màu đỏ. Các nút của máy có hành trình hơi nông, tuy nhiên lại có độ phản hồi xúc giác khá nảy tay.

    Touchpad của máy có kích thước 3.9 x 2.4 inch, sở hữu diện tích sử dụng vừa tầm. Bề mặt của chiếc touchpad được hoàn thiện phẳng mịn, đem lại cảm giác điều hướng mượt mà cho người dùng.

    Hiệu năng

    Tôi kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm của máy với 28 tab Chrome, với 2 trong số đó chạy video HD trên Youtube cùng lúc. Đồng thời, tôi mở thêm một tab Google Doc để kiểm tra mức hiệu năng của con chip Intel Core i3-10110U và 8GB của chiếc Chromebook. Chiếc laptop phải chậm lại một chút, trong khi khu vực gầm máy tỏa ra một mức nhiệt ấm tay. Tuy nhiên sau vài giây, chiếc laptop Samsung cũng bắt kịp với nhịp độ làm việc của tôi.

    Samsung Galaxy Chromebook 2 với điểm số 2,163, không làm quá tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5. Điểm số này thấp hơn so với mức trung bình 2,590 điểm của dòng laptop Chromebook. Các đối thủ cạnh tranh của máy cũng có điểm số cao hơn, cụ thể là Chromebook Spin 713 (3,253 điểm, chip Core i5-10210U) và ThinkPad C13 Yoga Chromebook (2,921 điểm, chip Ryzen 5 Pro 3500C).

    Trong bài kiểm tra tốc độ lướt web với Jetstream 2, chiếc Galaxy Chromebook 2 đánh bại mức trung bình phân khúc 101.1 điểm với điểm số 103.7. Tuy nhiên, kết quả này lại thấp hơn so với Chromebook Spin 713 (112.1 điểm),  Chromebook x360 14c (108.3 điểm) và ThinkPad C13 Yoga Chromebook (108.8 điểm).

    Thời lượng pin

    Phiên bản đầu tiên của dòng máy Samsung Galaxy Chromebook làm chúng tôi thất vọng với thời lượng pin ngắn ngủi là 6 giờ đồng hồ. Tin mừng là, ở cùng bài kiểm tra thời lượng pin, cụ thể là lướt web liên tục bằng wifi, chiếc Galaxy Chromebook 2 trụ được lâu thêm 2 giờ đồng hồ so với phiên bản tiền nhiệm nhờ sở hữu tấm nền QLED.

    Tuy nhiên, dù thời lượng pin 8 giờ 16 phút là kết quả cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm, chiếc laptop 2 trong 1 của Samsung lại không thể vượt qua mức trung bình phân khúc (9 giờ 55 phút). Thời lượng pin của máy cũng ngắn hơn so với Chromebook Spin 713 (11:54) và HP Chromebook x360 14c (8:58).

    Webcam

    Samsung có thể được biết đến nhờ chất lượng camera tuyệt vời trên các dòng điện thoại thông minh cao cấp, tuy nhiên câu chuyện lại khác đối với các dòng laptop của hãng. Chất lượng webcam của các dòng laptop thường không quá ấn tượng, tuy nhiên chiếc camera 720p của Galaxy Chromebook 2 lại đáng thất vọng hơn bình thường.

    Tôi bật webcam máy lên cạnh cửa sổ nhiều nắng, tuy nhiên gương mặt của tôi lại có độ chiếu sáng không tốt. Ngay cả khi bật thêm đèn trong phòng, chất lượng hình ảnh cũng không tốt hơn là mấy. Hình ảnh của webcam còn có nhiều hiện tượng noise, trong khi màu sắc không được sống động cho lắm.

    Khả năng tản nhiệt

    Dù có thân máy nhỏ gọn, Galaxy Chromebook 2 lại có khả năng tản nhiệt khá hiệu quả.

    Sau khi chúng tôi để máy stream 1 video HD trong vòng 15 phút, touchpad của máy lúc này có nhiệt độ đo được là 22 độ C, trung tâm bàn phím có mức nhiệt 26 độ C, trong khi gầm máy có nhiệt độ 28 độ C. Ngay cả tại vị trí có mức nhiệt cao nhất là gần khe thông khí bên dưới thân máy, cũng có mức nhiệt tốt là 31 độ C.

    Phần mềm

    Samsung Galaxy Chromebook 2 sử dụng hệ điều hành Chrome OS. Đây là hệ điều hành lý tưởng dành cho những ai phụ thuộc nhiều vào hệ sinh thái của Google. Nếu bạn là người thường xuyên sử dụng các ứng dụng như Google Doc, Sheets và Slides, bạn sẽ không mất nhiều thời gian để làm quen với giao diện và các tính năng cơ bản của hệ điều hành.

    Tại thanh công cụ ở màn hình chính, bạn có thể dễ dàng truy cập những ứng dụng như Gmail và Youtube. Nếu bạn là người sử dụng điện thoại Android, bạn sẽ cảm thấy giao diện của Chrome OS rất quen thuộc.

    Các dòng laptop Chromebook có những hạn chế về mặt phần mềm, cụ thể như việc chơi game, nhưng đã trở nên tốt hơn trong các bản cập nhật gần đây. Để lấy ví dụ, nhờ các dịch vụ chơi game qua điện toán đám mây như Google StadiaNvidia GeForce Now, người dùng có thể chơi những tựa game AAA cấu hình cao mà không cần đến một chiếc máy tính mạnh mẽ.

    Xem thêm: TOP Laptop gaming tốt nhất 2021: laptop chơi game hàng đầu hiện nay

    Tổng kết

    Tuy sở hữu cùng tên gọi Samsung Galaxy, dòng Chromebook của hãng lại không có mức độ hoàn thiện cao như các dòng điện thoại flagship của hãng. Dù vậy, Galaxy Chromebook 2 vẫn là một chiếc laptop có chất lượng khá tốt. Máy được trang bị một màn hình QLED rực rỡ, bàn phím nảy tay, loa chất lượng tốt và một vẻ ngoài bắt mắt. Tuy nhiên, chiếc laptop Chromebook gặp phải một vấn đề đó là trên thị trường hiện nay có những dòng máy cạnh tranh có chất lượng tốt hơn, cụ thể là Acer Chromebook Spin 713.

    Chiếc Acer Chromebook hơn hẳn Galaxy Chromebook 2 ở mọi mặt, đặc biệt là về thời lượng pin, với thời gian sử dụng lên đến 12 giờ đồng hồ. Chưa hết, máy có mức giá tương đương so với Galaxy Chromebook 2, khiến cho chiếc laptop Acer là một lựa chọn thay thế tốt hơn.

    Tuy nhiên, nếu bạn thích vẻ ngoài đỏ rực của chiếc laptop, thì Galaxy Chromebook 2 vẫn là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Màn hình QLED rực rỡ
    • Vỏ ngoài đỏ rực bắt mắt
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Chất lượng loa khá tốt

    Điểm yếu

    • Số lượng cổng kết nối không nhiều
    • Thời lượng pin tầm trung
    • Hiệu năng không quá ấn tượng
    • Không tương thích với bút cảm ứng S-Pen

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá OnePlus 9: Mức giá tốt, hiệu năng cao

    Đánh giá OnePlus 9: Mức giá tốt, hiệu năng cao

    OnePlus 9

    OnePlus từ lâu được biết đến là một hãng sản xuất điện thoại có giá trị sử dụng cao. Dù những dòng máy của hãng vẫn đem đến cho người dùng chất lượng tốt, hãng đã mở rộng các phân khúc cạnh tranh trong những dòng sản phẩm mới ra gần đây. Bạn có thể xem xét OnePlus Nord N10 5G, một dòng máy giá rẻ đánh đổi mức hiệu năng tổng thể để lấy cụm camera 4 ống kính. Ở mặt khác, bạn có OnePlus 9 Pro, một chiếc flagship thực thụ với những tính năng đỉnh cao phân khúc.

    OnePlus 9 là một chiếc điện thoại thuộc phân khúc cận cao cấp. Máy đem đến cho người dùng một mức hiệu năng thuộc hàng flagship với một mức giá thấp hơn nhiều. OnePlus không phạm phải nhiều sai lầm khi sản xuất ra chiếc OnePlus 9. Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.55 inch rực rỡ, hiệu năng đỉnh cao và thời lượng pin đủ cho cả ngày.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật OnePlus 9

    • Màn hình: 6.55-inch, 2400 x 1080, AMOLED, 120Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 888
    • RAM: 8GB, 12GB
    • Camera sau: 48MP + 50MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB, 256GB
    • Kích thước: 6.3 x 2.9 x 0.32 inch
    • Khối lượng: 191 gram

    Thiết kế của OnePlus 9

    OnePlus 9 có vẻ ngoài khá đẹp mắt, nhưng lại không có nhiều điểm khác biệt so với các dòng máy cùng phân khúc. Máy có thiết kế tương tự như những dòng điện thoại mới ra tại thời điểm hiện tại với các góc cạnh được bo cong mềm mại, cụm camera lớn hình chữ nhật ở góc trái mặt lưng.

    Một điểm hạn chế trong thiết kế bên ngoài của chiếc điện thoại chính là bộ khung của máy được làm bằng nhựa thay vì được làm từ chất liệu cao cấp như phiên bản tiền nhiệm.

    Mặt trước và mặt sau của OnePlus 9 được làm từ kính cường lực. Mặt lưng của máy được hoàn thiện bề mặt phẳng mịn, với logo OnePlus màu đen. Dọc theo cạnh trái của chiếc điện thoại chính là cụm nút tăng giảm âm lượng, trong khi nằm bên phải là nút gạt chuyển đổi chế độ nhạc chuông của máy.

    OnePlus 9

    Với kích thước 3 cạnh là 6.3 x 2.9 x 0.32 inch và có khối lượng 191 gram, OnePlus 9 có thân máy dài và nặng hơn so với Samsung Galaxy S21 (5.78 x 2.81 x 0.29 inch, nặng 164 gram).

    Cụm camera hình chữ nhật của máy được đặt trên góc trái, với các ống kính được bố trí dọc theo 1 đường thẳng. Cụm camera này nhô lên một chút so với mặt lưng, khiến chiếc điện thoại bị cập kênh khi đặt trên mặt bàn.

    Chuyển qua mặt trước, OnePlus 9 gần như không có chút viền bezel nào bọc xung quanh chiếc màn hình kích thước 6.55 inch. Hãng sử dụng giải pháp đục lỗ màn hình để trang bị cho chiếc điện thoại chiếc camera selfie.

    OnePlus 9 là một chiếc điện thoại có kích thước lớn, nhưng vẫn đem lại cảm giác cầm nắm tốt cho người dùng. Những góc cạnh của máy được bo cong mềm mại, cho phép người dùng cầm lâu mà không bị cấn tay.

    Màn hình của OnePlus 9

    Máy được trang bị một màn hình kích thước 6.55 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, sử dụng tấm nền AMOLED, đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng, với màu sắc sống động và rực rỡ dù tôi xem phim hay lướt web.

    Chưa hết, màn hình của máy còn có tần số quét 120Hz, đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Hoạt ảnh khi chuyển đổi màn hình đa nhiệm được hiện lên một cách liền mạch và nhanh chóng trong khi những pha hành động trong phim ảnh được diễn ra một cách dứt khoát hơn.

    OnePlus 9

    Khi sử dụng màn hình ở chế độ Sống động, tấm nền của OnePlus 9 có độ phủ màu 141.3% dải DCI-P3. Kết quả này rực rỡ hơn so với màn hình của iPhone 12 (81.1%). Nếu bạn muốn có trải nghiệm màu sắc trung tính hơn, hãy chuyển qua chế độ màn hình Tự nhiên. Ở chế độ này, màn hình của OnePlus 9 có độ phủ màu là 73.8%.

    Với độ sáng bình quân của màn hình là 696 nit, bạn có thể sử dụng chiếc OnePlus 9 một cách thoải mái trong điều kiện trời nhiều nắng. Màn hình của máy tuy có độ sáng thấp hơn khi so với  Galaxy S21 (711 nit), nhưng lại rực rỡ hơn so với iPhone 12 (570 nit).

    Màn hình của OnePlus 9 cũng có độ chính xác màu sắc khá cao, với chỉ số Delta-E đạt được là 0.27 (chỉ số càng gần 0 thì màu sắc càng chính xác). Màn hình của 2 dòng máy iPhone 12 và Galaxy S21 có độ trung thực màu sắc thấp hơn một chút với kết quả đo được là 0.29.

    Hiệu năng

    Được trang bị dòng chip mới nhất của Qualcomm là Snapdragon 888 cộng với 12GB RAM, OnePlus 9 là một trong những dòng điện thoại Android nhanh nhất trên thị trường hiện nay. Đây là một thành tựu ấn tượng do máy có mức giá tốt hơn nhiều so với các dòng flagship trên thị trường.

    Máy đem đến trải nghiệm sử dụng thực tế mượt mà. Các ứng dụng được khởi động ngay lập tức, trong khi các trang web tải nhanh chóng mà không có thời gian trễ. Trải nghiệm liền mạch này có được không chỉ nhờ con chip Snapdragon 888, mà còn nhờ tần số quét màn hình 120Hz của chiếc điện thoại.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 5, chiếc OnePlus 9 đạt điểm số 3,618. Kết quả này cao hơn khi so sánh với Galaxy S21 (3,302 điểm). IPhone 12 là chiếc điện thoại có số điểm hiệu năng ấn tượng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 3,859 điểm.

    OnePlus 9 có kết quả không quá ấn tượng ở bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa. Máy đạt kết quả 34 fps trong bài kiểm tra Wild Life Unlimited 3DMark. Đây là một kết quả không tồi, tuy nhiên Galaxy S21 và iPhone 12 lại có màn thể hiện ấn tượng hơn với kết quả đo được lần lượt là 35 và 51 fps.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với Adobe Premium Rush, OnePlus 9 cần 1 phút 1 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Chiếc Galaxy S21 phải mất thêm 2 giây để hoàn thành cùng tác vụ, trong khi iPhone 12 xử lý xong bài kiểm tra chỉ trong vòng 26 giây.

    Thời lượng pin

    Quả pin dung tích 4,500 mAh của OnePlus 9 có thể dễ dàng cho phép bạn sử dụng cả ngày chỉ với một lần sạc duy nhất. Trong một ngày làm việc thông thường, chiếc điện thoại luôn còn dư ít nhất 10% lượng pin trước khi tôi lên giường đi ngủ lúc 11 giờ đêm.

    Thời gian sử dụng ấn tượng của chiếc OnePlus được thể hiện trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi. Chiếc điện thoại trụ được 11 giờ 24 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng di động, với tần số quét màn hình 120Hz.

    Chiếc điện thoại được tặng kèm một củ sạc tốc độ cao Warp Charge, với công suất lên đến 65W. Tốc độ sạc của máy nhanh đến nỗi bạn có thể thấy phần trăm pin của máy nhảy số chỉ trong vòng vài giây. Theo lời của hãng, máy có thể sạc từ 0 đến 100% chỉ trong vòng dưới nửa giờ đồng hồ. Trong quá trình kiểm tra thực tế, OnePlus 9 sạc từ 0 đến 98% trong vòng 30 phút.

    Camera

    OnePlus tạo nên sự chú ý trên thị trường khi hãng tuyên bố việc hợp tác với hãng sản xuất camera cao cấp của Thụy Điển là Hasselblad. Kết quả của sự cộng tác này tuy có thể chưa đem lại sự thay đổi lớn của những dòng máy mới ra của hãng, nhưng những bức hình mà tôi chụp với OnePlus 9 thể hiện một tương lai đầy hứa hẹn nằm phía trước.

    Cấu hình camera của máy bao gồm tổ hợp 3 ống kính đằng sau, với camera góc rộng 48MP, khẩu độ f/1.8; camera góc siêu rộng 50MP, khẩu độ f/2.2 và camera đơn sắc 2MP, khẩu độ f/2.4. Khác với dòng máy cao cấp hơn là OnePlus 9 Pro, máy không được trang bị ống kính telephoto 8MP.

    Bắt đầu với chiếc camera chính. Ống kính 48MP, f/1.8 của máy có chất lượng ảnh chụp tốt ở trong cả hai điều kiện đầy đủ lẫn thiếu ánh sáng.

    Sử dụng ống kính góc siêu rộng 50MP sẽ cho bạn một góc chụp rộng hơn, tuy nhiên các góc cạnh của bức ảnh lại có hiện tượng bị bóp méo.

    Phần mềm

    OxygenOS 11 là một trong những hệ điều hành tùy biến Android tốt nhất trên thị trường. Ở một vài khía cạnh, hệ điều hành này còn khiến chiếc điện thoại hoạt động tốt hơn so với hệ điều hành Android thuần. Tuy có giao diện thay đổi nhiều so với phiên bản trước, OxygenOS vẫn đem đến cho người dùng một trải nghiệm mượt mà và dễ sử dụng.

    OnePlus đã thay đổi đôi chút về bố cục của các ứng dụng hệ thống nhằm giúp những người có tay nhỏ sử dụng dễ dàng hơn. OxygenOS 11 còn phát triển mở rộng chức năng của chế độ màn hình Always-on display.

    Tổng kết

    OnePlus 9 là một lựa chọn điện thoại Android hấp dẫn có mức giá không quá đắt, với những tính năng không thua kém nhiều những dòng flagship cao cấp trên thị trường. Những tính năng nổi bật của máy bao gồm khả năng sạc pin tốc độ cao, có thể nạp đầy 100% chỉ trong vòng 30 phút. OnePlus 9 là một chiếc điện thoại phân khúc cận cao cấp xuất sắc, rất đáng để mua nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại đáng tin cậy.

    Điểm mạnh

    • Hiệu nặng tốc độ
    • Thời lượng pin dài
    • Tốc độ sạc pin nhanh
    • Màn hình 120Hz sống động
    • Chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm yếu

    • Khung máy làm bằng nhựa
    • Camera không có tính năng chống rung quang học

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga: Chất build cao, thân máy siêu mỏng

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga: Chất build cao, thân máy siêu mỏng

    Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga

    Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga tạo nên sự khác biệt với những dòng laptop văn phòng thông thường trên thị trường nhờ thân máy siêu mỏng, với các chi tiết được làm bằng hợp kim titan. Chưa dừng lại ở đó, máy có tỷ lệ màn hình 3:2 giúp cải thiện hiệu suất làm việc cho người dùng. Bài viết này sẽ đánh giá chi tiết dòng máy ThinkPad X1 Titanium, từ đó rút ra điểm mạnh và điểm hạn chế của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga

    • CPU: Intel Core i5-1130G7
    • GPU: Intel Iris Xe
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 13.5-inch, QHD
    • Kích thước: 11.7 x 9.2 x 0.45 inch
    • Khối lượng: 1.13 kg

    Thiết kế của Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga

    Điểm nổi bật trong thiết kế bên ngoài của chiếc X1 Titanium chính là một thân máy siêu mỏng và độ bền cao nhờ được làm từ những vật liệu cao cấp bao gồm hợp kim ma-giê, sợi carbon và titan. Màn hình tỷ lệ 3:2 của máy đem lại vẻ ngoài vuông vắn cho chiếc laptop với kích thước 3 cạnh là 11.7 x 9.2 x 0.45 inch.

    Những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của máy có thân hình dày hơn, bao gồm ThinkPad X1 Carbon (12.7 x 8.5 x 0.6 inch, nặng 1.08 kg), Dell XPS 13 (11.6 x 7.8 x 0.6 inch, nặng 1.27 kg) và HP EliteBook 830 G7 (12.1 x 8.1 x 0.7 inch, nặng 1.27 kg).

    Xem thêm: TOP Máy tính laptop tốt nhất 2021: Những máy tính laptop hàng đầu theo nhiều tiêu chí

    Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga

    Thiết kế tổng thể của chiếc X1 Titanium khá tương đồng so với dòng laptop ThinkPad. Tuy nhiên nhờ vỏ máy được làm từ titan, chiếc laptop có tông màu vàng nhẹ so với vẻ ngoài màu xám hoặc bạc mà bạn thường thấy ở các dòng laptop văn phòng. Vỏ ngoài của chiếc laptop có khả năng chống bám vân tay tốt.

    Mở chiếc laptop ra, bạn sẽ thấy một chiếc bàn phím với thiết kế quen thuộc của dòng ThinkPad. Hệ thống bản lề màn hình của máy tuy không có kích thước lớn cho lắm, nhưng tôi không gặp vấn đề gì trong quá trình sử dụng.

    Điểm duy nhất làm tôi không hài lòng chính là chiếc bảo mật vân tay đặt trên góc phải của thân máy, khiến tôi phải mất chút thời gian để tìm kiếm mỗi khi muốn mở máy.

    Bảo mật và độ bền của Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga

    Như các dòng laptop ThinkPad khác, bảo mật và độ bền luôn là ưu tiên số một. Bạn có thể đăng nhập chiếc laptop dễ dàng bằng phương pháp nhận diện khuôn mặt thông qua webcam IR của máy. Bên phải thân máy còn được trang bị thêm khe lắp khóa an toàn Kensington, giúp bạn an tâm không lo chiếc laptop mới mua của mình bị đánh cắp.

    Chiếc laptop được trang bị con chip dTPM 2.0 bên trong, có nhiệm vụ mã hóa mọi loại dữ liệu gửi đi cũng như nhận được từ chiếc laptop.

    Dù có thân máy siêu mỏng, X1 Titanium vẫn có tiêu chuẩn độ bền quân đội đầy đủ. Điều này nghĩa là chiếc laptop vẫn có thể vận hành tốt trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cũng như va đập mạnh.

    Cổng kết nối của Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga

    Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga

    Cổng kết nối là một trong những điểm hạn chế mà thiết kế siêu mỏng của chiếc X1 Titanium mang lại. Tin tốt là bạn có 2 cổng Thunderbolt 4 nằm ở cạnh phải của chiếc laptop. Bên trái thân máy được trang bị giắc cắm tai nghe, khe lắp khóa Kensington.

    Màn hình

    ThinkPad X1 Titanium được trang bị màn hình cảm ứng kích thước 13.5 inch, độ phân giải QHD với tỷ lệ 3:2, đem lại chất lượng hình ảnh sắc nét với màu sắc sống động.

    Những dòng laptop 2 trong 1 này thường có thường đem lại cảm giác cồng kềnh cho người dùng, tuy nhiên thân máy siêu mỏng của chiếc Titanium khiến trải nghiệm sử dụng máy ở dạng tablet dễ chịu hơn rất nhiều. Khi được gập đôi, thân máy siêu mỏng cho phép bạn dễ dàng sử dụng chiếc máy trên tay mà không có cảm giác nặng nề như những dòng 2 trong 1 khác.

    Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga

    Chuyển qua khả năng thể hiện màu sắc của màn hình, tấm nền của X1 Titanium phủ được 71% dải DCI-P3. Kết quả này tương đương so với màn hình của X1 Carbon (72%). Hai dòng máy cạnh tranh bao gồm XPS 13 và EliteBook 830 G7 có độ phủ màu màn hình rộng hơn, với kết quả đo được lần lượt là 77 và 79%.

    Màn hình của máy làm tốt hơn trong bài kiểm tra độ sáng của chúng tôi. Tấm nền của chiếc X1 Titanium có chỉ số độ sáng là 425 nit, vượt qua kết quả của X1 Carbon (364 nit) và HP EliteBook 830 G7 (374 nit). Dell XPS 13 là chiếc laptop có độ sáng màn hình rực rỡ nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả ấn tượng là 442 nit.

    Bàn phím và touchpad

    X1 Titanium đem lại trải nghiệm nhập liệu tốt như những gì mà bạn mong đợi ở một chiếc ThinkPad. Tuy nhiên do có thân máy siêu mỏng, hành trình phím của máy không được sâu như những dòng máy cùng sê-ri khác, với kết quả đo được là 1.3 mm.

    Với số đo 2 cạnh 3.6 x 2.7 inch, touchpad của máy có diện tích làm việc hơi nhỏ khi so sánh với những dòng laptop mới ra thời điểm hiện tại. Bản thân chiếc touchpad có độ nhạy tốt, giúp tôi thực hiện liền mạch các thao tác vuốt của Windows 10.

    Hiệu năng

    Con chip Intel Core i5-1130G7 ẩn bên dưới vỏ máy của chiếc X1 Titanium là con chip tương tự mà hãng trang bị cho chiếc ThinkPad X12 Detachable. Điều này nghĩa là chiếc X1 Titanium cũng sẽ có mức hiệu năng mạnh mẽ tương tự. Kết hợp với 16GB dung lượng RAM và chip GPU liền Iris Xe, chiếc laptop sẽ giúp bạn thực hiện tốt mọi công việc cơ bản hàng ngày.

    Trong quá trình kiểm tra khả năng xử lý đa nhiệm thực tế, tôi mở đồng loạt 35 tab Chrome, bao gồm 3 tab chạy video HD trên Youtube. Trong suốt quá trình sử dụng, tôi không gặp bấ cứ tình trạng giật lag nào.

    Chiếc X1 Titanium đạt kết quả khá tốt khi chấm điểm hiệu năng tổng thể với Geekbench 5.4. Máy đạt điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 4,747. Kết quả này cao hơn so với X1 Carbon (3,597 điểm) và HP EliteBook 830 G7 (4,262 điểm). Dell XPS 13 là chiếc laptop dẫn đầu trong bài kiểm tra này, với kết quả đo được là 5,365 điểm.

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video bằng ứng dụng HandBrake, cụ thể là mỗi chiếc laptop sẽ phải chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, chiếc X1 Carbon đạt kết quả chấp nhận được. Máy thực hiện xong bài kiểm tra trong vòng 20 phút 43 giây. Thời gian hoàn thành này chậm hơn so với những dòng máy so sánh ở bài viết này, bao gồm X1 Carbon (19:51), HP EliteBook 830 G7 (17:12) và XPS 13 (18:33).

    Ổ SSD của chiếc Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga là mắt xích yếu nhất trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể. Máy có tốc độ ghi chép dữ liệu khiêm tốn là 409 MBps sau khi thực hiện tác vụ copy 1 tệp tin nặng 25GB. Kết quả này chậm hơn so với X1 Carbon (783 MBps), Dell XPS 13 (814 MBps) và  HP EliteBook 830 G7 (575MBps).

    Thời lượng pin

    Do có kích thước thân máy siêu mỏng, bạn sẽ nghĩ chiếc ThinkPad X1 Titanium Yoga sẽ không có thời lượng pin dài. Trên thực tế, dù không phá vỡ kỷ lục thời lượng pin, kết quả 9 giờ 54 phút mà máy trụ được trong bài kiểm tra của chúng tôi vẫn rất ấn tượng đối với một chiếc laptop có kích thước gọn nhẹ.

    Thinkpad X1 Carbon trụ được lâu hơn một chút với kết quả 10 giờ 45 phút, trong khi Dell XPS 13 tắt nguồn trước với kết quả thời lượng pin là 7 giờ 32 phút.

    Webcam

    Tuy webcam của máy không có chất lượng hình ảnh ấn tượng được như webcam của Dell Latitude 7320, máy vẫn có chất lượng ảnh chụp tốt dưới điều kiện ánh sáng lý tưởng.

    Khả năng tản nhiệt

    Tương tự như thời lượng pin, tôi tưởng rằng máy sẽ gặp khó khăn trong việc tản nhiệt do có thân máy siêu mỏng. Tuy nhiên trên thực tế, kết quả nhiệt độ của máy sau khi để chiếc laptop chạy 1 video HD trong vòng 15 phút đã chứng minh điều ngược lại.

    Trong suốt quá trình kiểm tra, nhiệt độ tổng thể của chiếc laptop nằm trong ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C. Máy có mức nhiệt cao nhất là 34.5 độ C, nằm ở bên trên phím F5. Touchpad và trung tâm bàn phím có mức nhiệt tốt hơn là 24 và 28 độ C.

    Phần mềm 

    Lenovo ThinkPad X1 Titanium Yoga sử dụng hệ điều hành Windows 10 Pro và không có bất cứ bloatware của bên thứ 3 nào.

    Lenovo Commercial Vantage là ứng dụng điều hành hệ thống được cài sẵn trong chiếc X1 Titanium. Phần mềm cho bạn một cái nhìn tổng thể về mức hiệu năng sử dụng hiện tại của chiếc laptop. Ứng dụng còn cho phép bạn nhanh chóng cập nhật driver và BIOS.

    Tổng kết

    ThinkPad X1 Titanium là một dòng máy mới có chất lượng cao trong sê-ri X1 của Lenovo, đồng hành cùng với ThinkPad X1 Nano và ThinkPad X1 Carbon. So với 2 dòng máy trên, máy có đặc điểm nổi bật chính là tỷ lệ 3:2 và thân máy tuy mỏng nhưng lại có độ bền cao nhờ chất build tốt.

    Việc chiếc laptop không được trang bị nhiều cổng kết nối có thể sẽ là điểm hạn chế lớn với nhiều người. Nếu bạn không muốn suốt ngày phải mang theo các loại cáp chuyển đổi thì có lẽ X1 Carbon sẽ phù hợp hơn với bạn.

    Ngoài điểm hạn chế kể trên, X1 Titanium là một dòng máy có tính sử dụng linh hoạt, cho phép bạn làm việc hiệu quả trong nhiều năm tới.

    Điểm mạnh

    • Thân máy siêu mỏng
    • Độ bền cao
    • Chất lượng webcam khá tốt
    • Màn hình tỷ lệ 3:2 rực rỡ
    • Thiết kế sử dụng 2 trong 1 linh hoạt

    Điểm yếu

    • Số lượng cổng kết nối hạn chế
    • Giá hơi cao
    • Webcam chất lượng tầm trung

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com