Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá Bitcoin một thứ vô giá trị đúng hay sai ?

    Đánh giá Bitcoin một thứ vô giá trị đúng hay sai ?

    Chào các bạn, hôm nay tình cờ đọc được bài báo đánh giá bitcoin vô dụng nên mình cũng mạnh dạn chia sẻ ý kiến đa chiều để bạn đọc có thêm cái nhìn về tiền số.

    Đầu tiên xin chia sẻ, bài viết này là góc nhìn từ tác giả, nó mang chủ kiến cá nhân của người viết chưa từng sở hữu bất kỳ một coin nào từ ngày nó xuất hiện đến nay. Tuy rằng mình biết đến Bitcoin từ những năm 2009 thông qua những chia sẻ trên các diễn đàn nước ngoài, thời mà chỉ cần cắm máy tính với CPU socket 478 cũng có thể đào được Bitcoin. Mình cũng từng tìm hiểu, cài đặt phần mềm xác thực giao dịch, ví bitcoin thủa sơ khai…

    Vì vậy tuy không sở hữu nhưng nói mình là kẻ ngoại đạo cũng không đúng, mình khá am hiểu bản chất của Bitcoin và lịch sử của nó.

    Đầu tư vào Bitcoin

    Đầu tiên theo quan điểm của tác giả, đầu tư bitcoin là đầu cơ. Bản thân bitcoin không được thiết kế để đầu cơ nên người đầu tư đừng than trách tại sao giá cả của nó lên xuống không có biên độ, đó là do cộng đồng nhà đầu cơ làm biên độ của đồng bitcoin giao động mạnh.

    Đầu cơ trong mọi lĩnh vực kinh tế đều không mang lại giá trị lâu dài cho lĩnh vực đó, không riêng gì bitcoin. Và nên nhớ mục đích thiết kế của Bitcoin là tạo ra một phương thức thanh toán mới không phải là tài sản trú ẩn hay kênh đầu tư mạo hiểm. Bất kì thứ gì bị sử dụng sai mục đích thiết kế, nó có thể làm hại chính bạn nên đây là lời cảnh báo cho những ai có ý định đầu tư vào Bitcoin

    Giá trị nội tại của Bitcoin

    Đâu đó tác giả đọc được bài báo, giá trị của Bitcoin chỉ dựa vào niềm tin của những người đầu tư. (Một lần nữa, mình hoàn toàn không ủng hộ ai đó có ý tưởng đầu tư vào bitcoin) Điều này họ nói đúng nhưng không hợp với ngữ cảnh của bài báo đó, vì họ đang cố gắng chứng minh Bitcoin không có giá trị, vô dụng. Ngược lại niềm tin là thứ được định giá cao nhất trong lịch sử nhân loại, ví dụ điển hình là tín ngưỡng, một thứ được xây dựng hoàn toàn dựa trên niềm tin và giá trị của nó thì không cần phải chứng minh.

    Giá trị thương hiệu, ở đây mình xin hỏi là chữ Apple, Windows, Samsung … có giá trị gì mà tại sao những cái tên này lại cần bảo hộ và đã có những công ty chỉ cần bán tên là đủ để trả nợ. Nếu đem ra so sánh mình nghĩ chữ Bitcoin về độ phủ thương hiệu chắc cũng không kém những cái tên phía trên. Vậy bản thân chữ Bitcoin có giá trị nội tại gì bạn đã hình dung ra rồi đúng không ?

    Ngoài ra như mình đã nói bản chất Bitcoin được thiết kế với mục đích sử dụng là một phương thức thanh toán tin cậy, xuyên biên giới và không bị kiểm soát bởi bất kỳ chính phủ nào. Vậy đây là cũng là giá trị nội tại của Bitcoin và giá trị này nếu đem ra cân đo đong đếm thì … không nên so sánh với hoa tulip và lan đột biến giá trị chênh lệch quá lớn.

    Bitcoin là gì ? Đồng tiền “trong mơ”

    Không Bitcoin không phải đồng tiền trong mơ hay đồng tiền hoàn hảo. Điều này thì không phải bàn cãi những thực tế là không thể tồn tại đồng tiền “trong mơ”. Mỗi đồng tiền chỉ có ưu thế ở một khía cạnh sử dụng nào đó và những khía cạnh còn lại thì sẽ yếu hơn đồng tiền khác. Tổng hòa các khía cạnh sẽ định giá đống tiền đó trên thị trường chung.

    Tương tự như với phương thức thanh toán, Bitcoin cũng không phải phương thức thanh toán hoàn hảo, nó có ưu điểm và cũng có nhược điểm. Mình lấy ví dụ hệ thống thanh toán Visa cứ cho họ có khả năng thanh toán hẳn 100 triệu giao dịch mỗi giây (nhiều hơn nhiều lần so với Bitcoin).

    Nhưng đấy là khi bạn có thẻ, hay tài khoản, …. hạ tầng để thanh toán rồi thì mất 1 giây để giao dịch. Và để lập một cái thẻ Visa thì thường người ta không tính đơn vị bằng giây. Ngoài ra hệ thống này còn bị giới hạn giá trị thanh toán tùy thuộc vào mỗi quốc gia và mỗi ngân hàng trong hệ thống.

    Nếu Visa hoàn hảo tại sao thị trường vẫn đẻ ra các Fintech và họ vẫn có thị phần đáng kể trên thị trường.

    Bitcoin vô dụng

    Bitcoin là tên gọi được tác giả Satoshi gán cho đồng tiền số đầu tiên được xây dựng trên công nghệ Blockchain, nếu Blockchan vô dụng … à mà thôi nền tảng này đang hot trong giới công nghệ, nên tác giả không nên múa rừu qua mắt thợ kẻo lại ăn gạch đá.

    Bảo hiểm của Bitcoin thì vì nó kế thừa bản chất của nền tảng Blockchan, mang tính chất phân tán, không thể bị thay đổi (cho đến hiện tại) và thế mạnh của nó được thiết kế với mục đích không bị ảnh hưởng của bất kỳ chính phủ hay tổ chức cá nhân nào cũng như GDP hay các vấn đề kinh tế vĩ mô khác.

    Không nên so sánh Bitcoin với Vàng, đô la hay bất kỳ một loại “vật ngang giá chung” nào vì sự so sánh không đồng đều, Bitcoin bản chất được thiết kế để trở thành một phương thức thanh toán chứ không phải một loại hàng hóa “vật ngang giá chung”. Bản chất cũng như mục đích của hai loại này là khác nhau.

    Mua và cầu nguyện

    Đúng nếu bạn chỉ mua thì bạn nên cầu nguyện, mặc dù việc đó đôi khi chẳng giúp bạn ngưng tụ lại số tiền bạn bị bốc hơi. Phương thức thanh toán (Bitcoin) là công cụ để thực hiện giao dịch giúp dịch chuyển tài sản, giá trị của hàng hóa… không phải để mua và cất vào kho.

    Một ngày nào đó khi tất cả giới đầu tư quay lưng với Bitcoin. Đó mới là lúc Bitcoin thực sự tỏa sáng, trở về đúng bản chất và phát huy sức mạnh của một phương thức thanh toán ngang hàng xuyên biên giới.

    Kết lại mình muốn khuyên các bạn đang có ý định đầu tư vào Bitcoin để giàu nhanh, kiếm lời khủng mà không mất công sức. Miếng pho mát không phải trả tiền chỉ có trong cái bẫy chuột. Còn Bitcoin ngay ngày mai có thể xuống giá, tuột dốc không phanh nhưng gần như không thể trở về con số gần 0 như một số bong bóng khác. Bitcoin có giá trị nội tại chẳng qua nó đang bị lu mờ bởi các giá trị ảo của các nhà đầu cơ.

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com theo cafebiz.vn

  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Carbon: Laptop văn phòng số 1 thị trường

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Carbon: Laptop văn phòng số 1 thị trường

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon sở hữu những điểm mạnh của phiên bản máy tiền nhiệm đi trước. Máy được trang bị một màn hình kích thước 1080p rực rỡ, bàn phím siêu thoải mái, một vỏ ngoài bóng bẩy và có độ bền cao, được trang bị nhiều loại cổng kết nối. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Lenovo ThinkPad X1 Carbon, từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của máy.

    Xem thêm: TOP Máy tính laptop tốt nhất 2021: Những máy tính laptop hàng đầu theo nhiều tiêu chí

    Thông số kỹ thuật của Lenovo ThinkPad X1 Carbon

    • CPU: Intel Core i5-10310U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 256GB SSD
    • Màn hình: 14-inch, 1080p
    • Kích thước: 12.7 x 8.5 x 0.6 inch
    • Khối lượng: 1.08 kg

    Thiết kế của Lenovo ThinkPad X1 Carbon

    ThinkPad X1 Carbon là một chiếc laptop phong cách, gọn nhẹ, sở hữu sự kết hợp hài hòa của ngôn ngữ thiết kế hiện đại và các tính năng thực dụng hữu ích.

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon

    Sở hữu vẻ ngoài gần như tương đồng với phiên bản máy tiền nhiệm, Lenovo mang đến cho chiếc laptop một vài thay đổi để khiến chiếc laptop văn phòng flagship trở nên thân thiện hơn với người dùng. Trên nắp máy có logo X1 mới nằm trên góc trái, ngay bên trên là nhãn hiệu ThinkPad quen thuộc.

    Mọi chi tiết khác dường như không thay đổi. Nằm trên thân máy là 2 dải loa, kẹp giữa hệ thống bản lề màn hình kép của máy. Tông màu đỏ biểu tượng của dòng ThinkPad phủ lên các chi tiết trên thân máy, bao gồm nút click chuột trái phải của touchpad, núm rê chuột giữa bàn phím.

    Những điểm hạn chế của chiếc laptop bao gồm vỏ ngoài bám hơi nhiều vân tay và viền màn hình hơi dày so với tiêu chuẩn hiện tại.

    X1 Carbon có khối lượng khá nhẹ đối với một chiếc máy được phân loại là laptop 14 inch. Với kích thước 12.7 x 8.5 x 0.6 inch và khối lượng 1.08 kg, ThinkPad X1 Carbon có kích thước tổng thể tương đồng với ExpertBook B9450 (dày 0.6 inch, nặng 1 kg) and the Elite Dragonfly (dày 0.6 inch, nặng 1.13 kg).

    Bảo mật và độ bền

    Tương tự như các dòng ThinkPad khác, X1 Carbon đã trải qua 12 bài kiểm tra độ bền tiêu chuẩn quân đội. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chống chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt cũng như va đập mạnh, độ ẩm cao.

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon

    Bảo vệ dữ liệu quan trọng bên trong của người dùng là con chip dTPM 2.0, có nhiệm vụ đảm bảo mọi dữ liệu gửi đi và nhận được đều được mã hóa. X1 Carbon còn có nắp che ống kính vật lý webcam, được hãng đặt tên là ThinkShutter. Máy còn được trang bị bảo mật vân tay cho phép người dùng dễ dàng mở máy bằng mã sinh trắc.

    Cổng kết nối

    Dù có thiết kế thân máy khá mỏng, ThinkPad X1 Carbon vẫn được trang bị khá nhiều cổng kết nối với chủng loại đa dạng.

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon

    Nằm tại cạnh trái của chiếc điện thoại là 2 cổng Thunderbolt 3, cổng USB 3.1, cổng xuất HDMI 1.4, giắc cắm tai nghe/microphone. Bên phải thân máy là khe lắp khóa an toàn và cổng USB Type-A thứ 2.

    Màn hình của Lenovo ThinkPad X1 Carbon

    Chúng tôi review cả hai phiên bản màn hình 1080p và 4K. Cả 2 phiên bản màn hình này đều đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng.

    Dựa vào kết quả thước đo màu, tấm nền 1080p có độ phủ màu 101% dải sRGB, trong khi màn hình 4K phủ được 135%. Màn hình của các đối thủ cạnh tranh của máy – cụ thể là ExpertBook B9450 (117%), Elite Dragonfly (117%) và MacBook Pro (114%), có khả năng thể hiện màu sắc tương đồng với chiếc ThinkPad.

    Lenovo ThinkPad X1 Carbon

    Cả hai phiên bản màn hình đều có độ sáng vừa tầm để nhìn rõ dưới ánh nắng mặt trời. Tấm nền 1080p phát ra cường độ sáng 364 nit, trong khi tấm nền 4K đạt mức 498 nit. Kết quả độ sáng này ấn tượng hơn so với ExpertBook B9450 (302 nit) và phiên bản máy tiền nhiệm (336 nit).

    Bàn phím và touchpad của Lenovo ThinkPad X1 Carbon

    Nếu bạn thắc mắc không biết tại sao ThinkPad lại có nhiều người tin dùng như vậy, thì câu trả lời bắt nguồn từ chiếc bàn phím của máy. Bàn phím của chiếc ThinkPad X1 Carbon đem lại cho người dùng trải nghiệm đánh máy thoải mái dù được gói gọn bên trong một thân máy siêu mỏng.

    Các nút trên bàn phím có độ nhạy cao và có độ phản hồi xúc giác chắc tay. Các ngón tay tôi dễ dàng nhảy từ con chữ này qua con chữ khác nhờ độ đàn hồi ấn tượng của các phím.

    Touchpad của máy có kích thước 3.9 x 2.2 inch, sở hữu diện tích sử dụng không quá rộng rãi. Bề mặt của touchpad được làm bằng kính, được hoàn thiện phẳng mịn cho phép ngón tay tôi dễ dàng lướt bên trên để thực hiện các thao tác vuốt.

    Hiệu năng

    Tôi kiểm tra chiếc ThinkPad X1 Carbon với 2 phiên bản cấu hình là chip Intel Core i5-10310U, 8GB RAM và chip Intel Core i7-10610U, 16GB RAM.

    Cả hai phiên bản đều đem lại trải nghiệm sử dụng tốt, nhưng tôi gặp nhiều hiện tượng giật lag hơn ở phiên bản chip i5 trong quá trình sử dụng đời thật. Phiên bản máy cấu hình thấp hơn chậm lại đôi chút khi tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome. Phiên bản chip i7 xử lý tốt các tác vụ này mà không gặp quá nhiều khó khăn.

    Cả 2 lựa chọn cấu hình đều làm tốt trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể. Phiên bản chip i5 đạt điểm số 3,597 khi được chấm với Geekbench 5.0, trong khi phiên bản chip i7 có kết quả 3,939 điểm. Điểm số của 2 phiên bản máy này đồng loạt đánh bại ExpertBook B9450 (2,960 điểm, chip Core i7-10510U) và Elite Dragonfly (3,101 điểm, chip Core i7-8665U).

    Trong bài kiểm tra tốc độ chuyển mã video với ứng dụng Handbrake, chúng tôi cho chiếc cả hai chiếc ThinkPad X1 Carbon chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Phiên bản chip i5 hoàn thành công việc sau 19 phút 51 giây, chậm hơn một chút so với thời gian 18 phút 29 giây của phiên bản chip i7. Cả hai phiên bản cấu hình một lần nữa đánh bại ExpertBook B9450 (28:24) và  Elite Dragonfly (22:23).

    ThinkPad X1 Carbon được trang bị tốc độ bộ nhớ trong cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Ổ SSD dung lượng 256GB của phiên bản cấu hình máy cơ bản copy 1 tệp tin 5GB trong vòng 6.5 giây, tương đương với tốc độ ghi chép dữ liệu 783 MBps. Ổ SSD dung lượng 512GB của phiên bản chip i7 hoàn thành cùng tác vụ trong vòng 5 giây, tương ứng với tốc độ 997.7 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Đừng cố thử chơi những tựa game đòi hỏi khả năng xử lý cao với chiếc ThinkPad X1 Carbon. Chiếc laptop có thân máy quá mỏng để có đủ không gian chứa một chiếc card đồ họa rời. Thay vào đó, máy dựa vào con chip GPU liền Intel UHD để xử lý những công việc này.

    Máy có đủ hiệu suất đồ họa để thực hiện tốt các công việc cơ bản hàng ngày. Tuy nhiên ở bài kiểm tra với tựa game Dirt 3, chiếc X1 Carbon chỉ đạt mức khung hình 30 fps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình phân khúc.

    Trong bài chấm điểm hiệu suất xử lý đồ họa với Fire Strike Ultra, chiếc laptop đạt điểm số 1,221. Một lần nữa, ExpertBook B9450 phải chật vật với bài kiểm tra với kết quả 734 điểm, trong khi Elite Dragonfly có số điểm tương đồng với chiếc ThinkPad (1,125 điểm).

    Thời lượng pin

    ThinkPad X1 Carbon phiên bản màn hình 1080p có thể trụ được một ngày làm việc với thời lượng pin đo được là 10 giờ 45 phút. Bạn sẽ không có thời lượng pin tương tự nếu như lựa chọn phiên bản máy màn 4K. Trong quá trình kiểm tra thời lượng pin, phiên bản này trụ được 7 giờ 23 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Đây là kết quả thời lượng pin tốt, nhưng lại không quá ấn tượng, nhất là khi so sánh với những dòng máy cạnh tranh cùng phân khúc. Cụ thể như ExpertBook B9450 và Elite Dragonfly có thời lượng pin đo được lần lượt là 16 giờ 42 phút và 12 giờ 25 phút.

    Khả năng tản nhiệt

    Cả hai phiên bản máy màn hình 1080p và 4K đều giữ được mức nhiệt ổn định trong bài kiểm tra của chúng tôi. Tuy nhiên phiên bản độ phân giải màn hình cao có mức nhiệt lớn hơn một chút sau khi chúng tôi chạy 1 video 15 phút.

    Touchpad của phiên bản màn hình 1080p và 4K giữ được mức nhiệt thoải mái lần lượt là 23 và 25 độ C. Trung tâm bàn phím cũng có mức nhiệt tốt, có nhiệt độ đo được là 28 độ C ở phiên bản FHD và 30 độ C ở phiên bản 4K.

    Phần mềm

    Lenovo Vantage là ứng dụng tiện ích duy nhất được cài sẵn trên chiếc ThinkPad X1 Carbon và rất đáng để giữ lại. Với ứng dụng này, bạn có thể tải về phiên bản cập nhật BIOS mới nhất, kiểm tra tình trạng bảo hành và thay đổi mức điện năng tiêu thụ.

    Tổng kết

    ThinkPad X1 Carbon là một phiên bản cải tiến tuyệt vời của một dòng máy vốn đã rất xuất sắc. Con chip Intel thế hệ 10 mang đến cho người dùng mức hiệu năng cải thiện.

    Nếu chiếc laptop văn phòng của bạn đang có dấu hiệu chậm lại và bạn đang nghĩ đến việc sắm sửa một chiếc máy mới, thì hãy cân nhắc chiếc ThinkPad X1 Carbon đầu tiên. Máy có một thiết kế mỏng, vỏ máy bền, màn hình đẹp mắt, bàn phím đỉnh cao phân khúc và hiệu năng tốc độ. X1 Carbon còn có thời lượng pin tuyệt vời với phiên bản màn hình 1080p.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình rực rỡ
    • Bàn phím đỉnh cao phân khúc
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm trừ

    • Vỏ máy bám nhiều vân tay
    • Khả năng xử lý đồ họa không ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá OPPO Reno 4 Pro: Thiết kế cao cấp, mức giá tầm trung

    Đánh giá OPPO Reno 4 Pro: Thiết kế cao cấp, mức giá tầm trung

    OPPO Reno 4 Pro

    OPPO cho ra mắt lần đầu tiên dòng điện thoại sê-ri Reno vào đầu năm 2019. Với chu kỳ ra mắt sản phẩm mới hàng quý, sê-ri điện thoại OPPO Reno đã bước sang phiên bản thứ 4. OPPO Reno 4, cụ thể là phiên bản Pro, sở hữu một vẻ ngoài thiết kế cao cấp dù được trang bị những linh kiện tầm trung bên trong.

    OPPO mang đến cho chiếc Reno 4 Pro một vẻ ngoài thiết kế bắt mắt, với một màn hình Super AMOLED tần số quét 90Hz và tính năng sạc nhanh 65W đỉnh cao. Chiếc điện thoại là một lựa chọn lý tưởng cho những ai muốn có một chiếc máy vẻ ngoài bắt mắt và hiệu năng đáng tin cậy.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật OPPO Reno 4 Pro

    • Màn hình: 6.5-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 720G
    • RAM: 8GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP  + 2MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 160.2 x 73.2 x 7.7 mm
    • Khối lượng: 161g
    • Pin: 4,000 mAh

    Thiết kế của OPPO Reno 4 Pro

    OPPO Reno 4 Pro cho cảm giác cầm trên tay vô cùng thoải mái, nhờ thiết kế tổng thể gọn gàng. Mặt lưng của máy được làm uốn cong, đem lại sự công thái học cho thiết kế của chiếc điện thoại. Dù có độ dày 7.7 mm, các góc cạnh được bo cong ở mặt lưng khiến chiếc điện thoại trông nhỏ gọn hơn nhiều.

    OPPO Reno 4 Pro

    OPPO Reno 4 Pro được phát hành với 2 phiên bản màu sắc là Starry Night và Silky White. Mặt lưng của máy được làm bằng nhựa cao cấp. Điều này khiến cho khối lượng của máy trở nên nhẹ hơn nhiều so với các dòng sản phẩm mặt lưng kính ở cùng phân khúc.

    Dù được làm bằng nhựa, mặt lưng của máy cho cảm giác bên chắc và có chất lượng build tốt. Cụm camera nằm tại mặt lưng của chiếc điện thoại nhô lên một chút so với bề mặt. Khác với mặt lưng, cụm camera này có bề mặt được hoàn thiện bóng bẩy.

    Tương tự như mặt lưng của chiếc điện thoại, khung viền của Reno 4 Pro cũng được làm bằng chất liệu nhựa cao cấp. Nút nguồn của máy được hoàn thiện với màu xanh lá bóng bẩy, nằm tại cạnh phải của chiếc điện thoại, trong khi cụm nút tăng giảm âm lượng được đặt tại cạnh trái đối diện. Cạnh dưới của máy có dải loa đơn, microphone chính, giắc cắm tai nghe nghe, cổng USB Type-C. Nằm ở cạnh trên là chiếc microphone thứ 2 có chức năng cách âm và khe đựng SIM.

    Màn hình của OPPO Reno 4 Pro

    OPPO Reno 4 Pro được trang bị một màn hình Super AMOLED có kích thước 6.5 inch, độ phân giải Full HD+ với lỗ đục nhỏ trên góc trái dùng để trang bị camera selfie. Máy có tỷ lệ màn hình so với thân máy là 92%.

    Như đã nhắc bên trên, thiết kế màn hình cong hai bên của máy đem lại cảm giác cầm nắm chiếc điện thoại trên tay thoải mái hơn.

    OPPO Reno 4 Pro

    Theo lời của OPPO, màn hình của máy có độ sáng 800 nit, có thể tăng lên mức 1100 nit khi xem những nội dung HDR trên Youtube. Màn hình của máy có độ tương phản màu sắc cao là 5,000,000:1. Trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình của máy có khả năng thể hiện màu đen sâu và khả năng cân bằng trắng trung tính.

    Cũng theo lời hãng, màn hình của máy có độ phủ màu là 100% dải DCI-P3 khi sử dụng ở chế độ màu sắc Sống động. Màn hình của máy đem lại chất lượng hình ảnh rực rỡ, đem lại trải nghiệm xem phim tốt cho người dùng. Nếu không phải là fan của màu sắc màn hình sống động, bạn có thể chuyển chế độ hiển thị sáng mức Tiêu chuẩn để có trải nghiệm màu sắc trung tính hơn.

    Màn hình của OPPO Reno 4 Pro đạt tiêu chuẩn HDR10. Điều này cho phép bạn xem được những nội dung HDR trên Youtube.

    Máy sở hữu tần số quét màn hình 90Hz, điều này nghĩa là màn hình máy sẽ liên tục làm mới 90 lần trong vòng 1 giây, mang lại trải nghiệm sử dụng mượt mà hơn so với các màn hình 60Hz truyền thống. Bạn có thể chuyển chế độ tần số quét màn hình xuống 60Hz nếu muốn có thời lượng pin dài hơn.

    Phần mềm

    Reno 4 Pro chạy phiên bản mới nhất của ColorOS, hệ điều hành tùy biến bởi OPPO, được xây dựng trên nền tảng Android. Hệ điều hành có một vài tính năng mới, một trong số đó phải kể đến chính là thao tác vuốt giúp thu nhỏ các icon của ứng dụng ở màn hình chính, cho phép người dùng dễ dàng tìm kiếm ứng dụng cần tìm. Bạn có thể thực hiện chức năng này bằng cách vuốt lên trên từ một trong 2 góc dưới của màn hình.

    OPPO còn mang đến cho người dùng các chức năng mới như chức năng tự làm nhạc chuông. Đúng như tên gọi, chức năng này cho phép người dùng tự làm nhạc chuông theo ý muốn thông qua việc điều chỉnh các yếu tố như mức độ phức tạp của dải âm. Bạn cũng có thể thay đổi nhịp độ của nhạc chuông nếu muốn.

    Hiệu năng

    OPPO Reno 4 Pro được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 720G, kết hợp với 8GB RAM. Đây là dòng chip thường thấy ở các dòng máy rẻ tiền hơn như Realme 6 Pro, Redmi Note 9 Pro.

    Được phát hành vào tháng 1 năm 2020, Snapdragon 720G sử dụng tiến trình CPU và GPU của Snapdragon 730G, trong khi sở hữu bộ xử lý hình ảnh cải thiện, khả năng kết nối Wi-Fi 6.

    OPPO Reno 4 Pro

    Trong quá trình sử dụng thường ngày, OPPO Reno 4 Pro đem đến cho người dùng trải nghiệm khá mượt mà. Hiệu suất sử dụng của máy nhanh, và gần như không có độ trễ khi sử dụng những tác vụ hàng ngày như lướt web, nhắn tin, chơi game nhẹ nhàng. Tuy nhiên, ở những tác vụ nặng hơn, cụ thể như chơi những tựa game PUBG Mobile, con chip này có thể sẽ không có đủ hiệu năng để làm thoả mãn nhu cầu của người dùng.

    Để xử lý mức nhiệt sinh ra từ những tác vụ nặng, OPPO Reno 4 được trang bị hệ thống tản nhiệt được cấu thành từ than chì, được bao bọc xung quanh bởi các lá đồng.

    Thời lượng pin

    Nạp năng lượng cho chiếc OPPO Reno 4 Pro hoạt động chính là quả pin dung lượng 4,000 mAh. Máy có hỗ trợ tốc độ sạc siêu nhanh với công suất 65W. Với khả năng sạc nhanh này, theo lời hãng, máy có thể nạp đầy từ 0 đến 100% trong vòng chưa đến 40 phút.

    Trong quá trình kiểm tra của chúng tôi, quả pin của máy sạc từ 1 đến 50% trong vòng 14 phút. Chiếc điện thoại đạt 90% lượng pin trong vòng 28 phút, nhưng tốc độ sạc của máy bắt đầu chậm lại từ đây, có lẽ là để tránh không cho chiếc điện thoại quá tải nhiệt. Chiếc máy mất thêm 17 phút để sạc nốt 10% cuối.

    Trong quá trình sử dụng thực tế, khi sử dụng với chế độ màn hình 90Hz, chiếc OPPO Reno 4 Pro có thời gian mở máy hơn 5 giờ đồng hồ. Kiểm tra thời lượng pin với ứng dụng PCMark, chiếc OPPO Reno 4 Pro trụ được gần 11 giờ đồng hồ.

    Camera

    Hệ thống camera 4 ống kính nằm đằng sau mặt lưng của máy được cấu thành bởi ống kính chính 48MP, ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 2MP và ống kính đơn sắc 2MP.

    Chiếc camera 48MP chính của máy sử dụng cảm biến Sony IMX586 với tiêu cự f/1.7. Chiếc camera này sử dụng công nghệ gộp điểm ảnh để chụp hình ở độ phân giải 12MP ở chế độ mặc định. Bạn cũng có thể chuyển sang chế độ 48MP để chụp ảnh với độ phân giải cao hơn.

    OPPO Reno 4 Pro

    Camera góc siêu rộng 8MP của máy có tiêu cự f/2.2, cho phép người dùng chụp những bức ảnh có góc nhìn 119 độ. Camera macro 2MP của máy có khả năng lấy nét cố định, có chất lượng ảnh chụp có độ chi tiết kém hơn so với những bức ảnh từ camera chính. Ứng dụng chụp ảnh của máy tự động chuyển sang sử dụng chiếc camera này khi bạn đưa chiếc điện thoại sát với vật thể cần chụp.

    Nằm ở phía trước là chiếc camera selfie 32MP, được đặt bên trong vết cắt nhỏ trên góc trái màn hình. Khác với cụm camera đằng sau, camera trước của máy chụp ảnh ở độ phân giải đầy đủ mà không sử dụng thuật toán gộp điểm ảnh.

    Về khả năng quay video, OPPO Reno 4 Pro có thể quay video độ phân giải 4K ở mức khung hình 30 fps hoặc độ phân giải 1080p với mức khung hình 60 fps. Máy còn có tính năng chống rung quang học cho khiến cho màn hình không bị rung khi quay video.

    OPPO Reno 4 Pro

    Tổng kết

    OPPO Reno 4 Pro sở hữu nhiều điểm mạnh, từ thiết kế bắt mắt và thiết kế công thái học cho đến chất lượng màn hình cao và tốc độ sạc siêu nhanh. Dù được trang bị con chip tầm trung, Reno 4 Pro vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng.

    Dù có thiết kế bên ngoài tối giản, trải nghiệm phần mềm mà máy mang đến lại hoàn toàn trái ngược. ColorOS vẫn thiếu đi sự mượt mà của những dòng máy phân khúc cao cấp và trải nghiệm sử dụng liền mạch. Nếu bạn không quá quan tâm đến vấn đề này, thì OPPO Reno 4 Pro sẽ là một lựa chọn điện thoại tầm trung không tồi.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng mượt mà
    • Thiết kế cao cấp
    • Thời lượng pin tốt

    Điểm trừ

    • Trải nghiệm phần mềm chưa thực sự liền mạch

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Dell Latitude 9510: Thời lượng pin số 1 thị trường

    Đánh giá Dell Latitude 9510: Thời lượng pin số 1 thị trường

    Dell Latitude 9510

    Dell Latitude 9510 là một chiếc laptop có thời lượng pin đủ dài để bạn làm việc liên tục 2 ngày trời. Máy được trang bị một màn hình kích thước 15 inch rực rỡ, hiệu năng tốc độ, gói gọn bên trong một thân máy có thiết kế vô cùng gọn nhẹ. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết các khía cạnh khác nhau của Dell Latitude 9510, từ đó rút ra những điểm cộng và điểm trừ của chiếc laptop.

    Thông số kỹ thuật của Dell Latitude 9510

    • CPU: Intel Core i7-10810 vPro
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB SSD
    • Màn hình: 15.0-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 13.4 x 8.5 x 0.3~0.6 inch
    • Khối lượng: 1.68 kg

    Thiết kế của Dell Latitude 9510

    Tôi đã rất ngạc nhiên khi biết rằng chiếc laptop có vẻ ngoài gọn nhẹ này là được phân loại là laptop 15 inch. Trong thời buổi công nghệ phát triển, các dòng laptop trên thị trường có thân máy ngày một nhỏ hơn, trong khi kích thước màn hình vẫn được giữ nguyên. Dell Latitude 9510 là một ví dụ điển hình.

    Về thiết kế, Dell Latitude 9510 có vẻ ngoài khá trung tính với bề mặt nắp máy màu xám kim loại, được tô điểm bởi logo Dell sáng bóng nằm chính giữa.

    Phần nội thất của máy cũng sở hữu tông màu tương tự như vẻ ngoài, kết hợp hài hòa với bộ bàn phím màu đen và một chiếc màn hình kích thước lớn, bọc xung quanh bởi viền bezel siêu mỏng. Nằm bao xung quanh bộ bàn phím là 2 dải loa hướng âm trực diện.

    Latitude 9510 là một chiếc laptop 2 trong 1, vậy nên bản có thể mở rộng màn hình một góc độ tối đa 360 độ để biến chiếc laptop trở thành một chiếc máy tính bảng. Khi sử dụng ở chế độ máy tính bảng, hệ thống bản lề màn hình của máy sẽ khóa lại, giúp chiếc laptop trở thành một thể thống nhất.

    Với khối lượng 1.68 kg và số đo 3 cạnh 13.4 x 8.5 x 0.3~0.6 inch, Latitude 9510 có kích thước tổng thể khá mỏng đối với một chiếc laptop 15 inch. Tất nhiên, khi so sánh với những dòng máy như Lenovo ThinkPad X1 Carbon (nặng 1.08 kg, 12.7 x 8.5 x 0.6 inch) và Asus ExpertBook B9450 (nặng 1 kg, 12.6 x 8 x 0.6 inch), chiếc laptop Dell vẫn nặng hơn một chút do có màn hình lớn hơn.

    Cổng kết nối của Dell Latitude 9510

    Latitude 9510 được trang bị tương đối nhiều cổng kết nối dù sở hữu một thân máy khá mỏng. Bên trái thân máy được trang bị cổng xuất HDMI 2.0, 2 cổng Thunderbolt 3, khe đọc thẻ nhớ microSD và khe đọc thẻ SmartCard.

    Trong khi đó, nằm tại bên phải thân máy là một cổng USB Type-A, giắc cắm tai nghe và khe lắp khóa an toàn.

    Độ bền và bảo mật

    Về mặt bảo mật, Latitude 9510 được trang bị chip vPro cho phép người dùng điều khiển máy từ xa và chip an ninh TPM. Máy còn được trang bị bảo mật vân tay và camera IR cho phép người dùng đăng nhập bằng mã sinh trắc.

    Latitude 9510 vượt qua 17 bài kiểm tra MIL-STD 810G, điều này đồng nghĩa với việc chiếc laptop có thể chịu được nhiệt độ môi trường khắc nghiệt, va đập mạnh.

    Màn hình của Dell Latitude 9510

    Latitude 9510 được trang bị một màn hình kích thước 15 inch, độ phân giải 1920 x 1080 pixel có độ sáng khá rực rỡ và màu sắc sống động. Tuy nhiên so với mức tiền khổng lồ mà bạn phải bỏ ra để mua chiếc laptop, máy ít nhất phải có màn hình độ phân giải 4K.

    Dựa vào kết quả của thước đo màu, màn hình của máy có độ phủ màu 115% dải sRGB, thấp hơn so với mức trung bình phân khúc laptop cao cấp 120%. Máy có độ phủ màu màn hình tương đồng với ExpertBook B9450 (117%), nhưng lại bị đánh bại hoàn toàn trước ThinkPad X1 Carbon (135%).

    Với chỉ số độ sáng màn hình 308 nit, màn hình của Latitude 9510 có độ sáng vừa tầm, nhưng không thể so sánh được với mức trung bình 378 nit của dòng laptop cùng phân khúc. Màn hình của máy sáng hơn so với ExpertBook B9450 (302 nit), nhưng không thể chạm gần đến kết quả 498 nit độ sáng màn hình mà ThinkPad X1 Carbon đạt được.

    Bàn phím và touchpad

    Dell đặt một chiếc bàn phím kích thước nhỏ bên trong một chiếc laptop có thân máy mỏng, khiến tôi phải mất một chút để làm quen, tuy nhiên trải nghiệm tổng thể với chiếc bàn phím này cũng khá thoải mái.

    Touchpad của máy có kích thước 4.5 x 2.6 inch, có bề mặt được hoàn thiện phẳng mịn, sở hữu độ phản hồi xúc giác chắc tay khi nhấn các nút điều hướng trái và phải chuột.

    Hiệu năng

    Ẩn bên dưới vỏ máy của chiếc Latitude 9510 là con chip Intel Core i7-10810U với 16GB RAM. Máy có thể xử lý dễ dàng 40 tab Chrome và 5 tab chạy video HD trên Youtube mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench 4.3, chiếc laptop đạt điểm số 21,462, vượt qua mức trung bình phân khúc laptop cao cấp là 17,091 điểm. Con chip Core i7-10610U của ThinkPad X1 Carbon (16,958 điểm) và chip Core i7-10510U của ExpertBook B9450 (13,653 điểm) có mức hiệu năng thấp hơn nhiều.

    Latitude 9510 phải mất 20 phút 33 giây để chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p trong bài benchmark HandBrake, chậm hơn so với thời gian hoàn thành trung bình 18 phút 38 giây của dòng laptop cùng phân khúc. ThinkPad X1 Carbon hoàn thành công việc sớm hơn với kết quả 18 phút 29 giây, trong khi ExpertBook B9450 về đích cuối cùng với thời gian 28 phút 24 giây.

    Ổ SSD dung lượng 512GB của chiếc laptop Dell copy 1 tệp tin nặng 4.97GB trong vòng 10.3 giây, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 494 MBps, chậm hơn so với mức trung bình phân khúc 682 MBps. Trong khi đó, ổ SSD của ThinkPad X1 Carbon (998 MBps) và ExpertBook B9450 (771 MBps) có tốc độ nhanh hơn nhiều so với chiếc Latitude.

    Khả năng xử lý đồ họa

    Chip GPU liền Intel UHD của chiếc Latitude 9510 có điểm số hiệu suất xử lý đồ họa là 1,068 khi được chấm với 3DMark Fire Strike. ĐƯợc trang bị cùng loại GPU, ThinkPad X1 Carbon có điểm số cao hơn là 1,219. Trong khi đó, ExpertBook B9450 đứng ở vị trí cuối cùng với điểm số khiêm tốn là 734.

    Trong tựa game Meier’s Civilization VI: Gathering Storm (cấu hình Medium, 1080p), chiếc Latitude 9510 có mức khung hình bình quân bằng với ThinkPad X1 Carbon là 8 fps, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 25 fps của dòng laptop cao cấp.

    Thời lượng pin

    Đây là một trong những điểm mạnh nổi bật của chiếc Latitude 9510. Sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit, chiếc Latitude 9510 cuối cùng cũng tắt nguồn sau 18 giờ 17 phút. Kết quả này dài gần gấp đôi so với mức thời lượng pin trung bình của dòng laptop cùng phân khúc. Đối thủ cạnh tranh của máy là ThinkPad X1 Carbon có thời lượng pin thấp hơn nhiều, đo được là 7 giờ 23 phút. Ngay cả chiếc ExpertBook B9450 với thời lượng pin ấn tượng là 16 giờ 42 phút cũng không thể so sánh được với chiếc laptop Dell.

    Webcam

    Webcam 720p của Dell Latitude 9510 có chất lượng ảnh chụp không chất lượng cho lắm. Những bức hình mà máy chụp có chi tiết mờ nhạt và màu sắc sai lệch.

    Khả năng tản nhiệt

    Latitude 9510 không gặp nhiều khó khăn trong việc điều hòa nhiệt độ. Sau 15 phút stream 1 video HD, khu vực gầm máy của chiếc laptop có mức nhiệt đo được là 35.5 độ C, cao hơn một chút so với ngưỡng nhiệt hoạt động lý tưởng 35 độ C của dòng laptop thông dụng. Trung tâm bàn phím và touchpad có mức nhiệt đo được lần lượt là 30 và 24 độ C. Trong khi đó, khu vực có nhiệt độ cao nhất của chiếc laptop nằm tại vị trí gần khe thông khí bên dưới thân máy, có mức nhiệt đo được là 40 độ C.

    Phần mềm

    Như thường lệ, Dell cài hàng tá các ứng dụng tiện ích của hãng vào trong sản phẩm laptop của mình. Dell Latitude 9510 có sẵn ứng dụng Dell Optimizer, cho phép người dùng đẩy nhanh hiệu suất xử lý của một số ứng dụng cụ thể, tùy chỉnh chất âm hệ thống và cải thiện thời lượng pin.

    Máy còn có Dell Command (kiểm tra bản cập nhật hệ thống), Dell Digital Delivery (nơi mua ứng dụng của Dell), Dell Power Manager (tùy chỉnh mức độ tiêu thụ điện năng).

    Tổng kết

    Latitude 9510 đã làm nên một kỳ tích với thời lượng pin dài bậc nhất phân khúc, đấy là chưa kể đến vẻ ngoài siêu gọn nhẹ của máy. Máy còn có mức hiệu năng tốt và một màn hình chất lượng khá.

    Tuy nhiên, chiếc laptop có mức giá không hề rẻ, nhất là khi máy không được trang bị màn hình 4K hoặc card đồ họa rời. Chính vì lẽ đó, đây là chiếc laptop dành cho những doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn, chứ không phù hợp với những người dùng tư nhân.

    Nếu bạn không phải là chủ của một công ty lớn, có nhiều nguồn lực tài chính, hãy cân nhắc lựa chọn chiếc Asus ExpertBook B9450 thay vì chiếc laptop này. Máy có mức thời lượng pin ngang ngửa so với Dell Latitude 9510 và có mức giá rẻ hơn rất nhiều.

    Điểm mạnh

    • Thời lượng pin đỉnh cao thế giới
    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình 15 inch độ sáng tốt
    • Hiệu năng tốc độ

    Điểm yếu

    • Giá trên trời
    • Không có màn hình 4K hoặc card đồ họa rời dù có mức giá cao
    • Phải mất chút thời gian để làm quen với bàn phím

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy M51: Điện thoại thời lượng pin khổng lồ

    Đánh giá Samsung Galaxy M51: Điện thoại thời lượng pin khổng lồ

    Samsung Galaxy M51

    Samsung Galaxy M51 là dòng máy phân khúc cận cao cấp của Samsung. Cách đây một khoảng thời gian không lâu, Samsung đã phải nhường lại phân khúc điện thoại tầm trung cho các hãng sản xuất điện thoại như Xiaomi và Realme. Các dòng máy giá rẻ Galaxy J và dòng máy tầm trung Galaxy A không đủ để cạnh tranh trong một thị trường đầy rẫy những dòng máy giá trị sử dụng cao. Do đó, Samsung đã đưa ra một chiếc lược điện thoại tầm trung mới vào năm 2019 với sự ra mắt của dòng Galaxy M.

    Samsung Galaxy M51 là một chiếc điện thoại chất lượng trên lý thuyết với một màn hình AMOLED kích thước 6.7 inch, dòng chip Snapdragon 730G tầm trung của Qualcomm, camera chính với cảm biến 64MP Sony IMX682 và một quả pin dung tích 7,000 mAh với hỗ trợ sạc nhanh công suất 25W. Tuy nhiên với những dòng sản phẩm cạnh tranh lớn trong phân khúc như Realme X2 Pro, Redmi K20 Pro, liệu Galaxy M51 có đủ để tạo nên sự khác biệt? Bài viết hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó.

    Xem thêm: Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy M51

    • Màn hình: 6.7-inch FHD+ AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 730G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 64MP + 12MP + 5MP  + 5MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 163.9 x 76.3 x 9.5 mm
    • Khối lượng: 213 gram
    • Pin: 7,000 mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy M51

    Đã từ lâu, những dòng điện thoại được trang bị pin dung tích lớn từ 5,000 mAh trở lên thường có kích thước thân máy lớn và cồng kềnh. Tuy nhiên, Samsung đã tìm ra khắc phục hạn chế này với dòng máy Galaxy sê-ri M. Cụ thể với Galaxy M30, chiếc điện thoại có kích thước rất vừa tay dù sở hữu một dung tích pin lớn. Để làm được điều đó, hãng đã chế tạo vỏ ngoài của chiếc điện thoại bằng nhựa thay vì sử dụng kính và nhôm như những dòng máy khác.

    Với chiếc Galaxy M51, Samsung đã thúc đẩy công nghệ này lên một tầm cao mới, do máy sở hữu một dung tích pin khổng lồ nằm trong một chiếc điện thoại có kích thước không khác là mấy so với những dòng sản phẩm cùng phân khúc.

    Samsung Galaxy M51

    Dù được trang bị một quả pin dung tích 7,000 mAh, trải nghiệm sử dụng của Galaxy M51 với một tay vẫn rất thoải mái và tiện lợi. Tất nhiên, khi so sánh với những dòng flagship, Galaxy M51 vẫn có thân máy dày hơn.

    Máy có khối lượng vừa tầm là 213 gram. Chiếc điện thoại có độ phân bố khối lượng đều khắp thân máy, và chỉ nặng hơn 3 gram so với OPPO Reno 10x Zoom – một chiếc điện thoại có dung tích pin 4,000 mAh.

    Giải pháp thiết kế này cũng có vài điểm hạn chế nhất định. Vỏ ngoài nhựa bóng của chiếc điện thoại không cho cảm giác cao cấp như những dòng máy có mặt lưng bằng kính và khung viền kim loại. Tuy nhiên, theo tôi, đây là sự đánh đổi không quá đáng kể nhất là khi bạn sẽ có thêm ít nhất vài giờ đồng hồ thời gian sử dụng nhờ có dung tích pin lớn hơn bao giờ hết.

    Ngoài kích thước tổng thể hơi lớn ra, Galaxy M51 sở hữu một thiết kế điển hình của Samsung với một mặt lưng cong, cạnh bên phẳng và 4 góc bo cong. Máy được trang bị một chiếc camera selfie nằm tại chính giữa ở cạnh trên màn hình dưới dạng đục lỗ. Viền màn hình của máy cũng như chiếc camera nốt ruồi có kích thước lớn hơn so với dòng flagship của hãng, nhưng vẫn nằm trong khoảng chấp nhận được.

    Ở mặt sau được trang bị cụm camera nằm trên góc trái, bao gồm tổ hợp 4 ống kính. Đây đã trở thành điểm thiết kế tiêu chuẩn của các dòng máy Samsung năm nay. Tin mừng là cụm camera này không nổi lên quá nhiều so với mặt lưng dù được trang bị cảm biến chính có kích thước 1/1.7 inch. Máy có giắc cắm tai nghe 3.5 mm

    Cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn được đặt tại cạnh phải của chiếc điện thoại, trong khi bảo mật vân tay được đặt liền với nút nguồn. Máy không có nhiều phiên bản màu sắc cho lắm, với 2 tông màu chính mà bạn có thể lựa chọn là xanh dương và đen. Phiên bản Galaxy M51 mà tôi sử dụng để viết bài review có màu sắc xanh dương.

    Galaxy M51 không có những tính năng cao cấp như tiêu chuẩn chống nước cũng như không có khả năng sạc không dây. Nhưng bù lại, máy lại có khe đọc thẻ nhớ microSD, cho phép người dùng sử dụng cùng một lúc 2 SIM mà vẫn có thể dùng thẻ nhớ.

    Màn hình của Samsung Galaxy M51

    Galaxy M51 được trang bị một màn hình kích thước 6.7 inch, độ phân giải Full HD+, sử dụng tấm nền AMOLED Plus, được bảo vệ bởi kính cường lực Gorilla Glass 3. Phiên bản kính cường lực của máy đã có tuổi đời 4 năm, khiến cho chiếc điện thoại có độ bền kém hơn những dòng máy sử dụng các loại kính cường lực mới hơn. Màn hình máy có tần số quét tiêu chuẩn là 60Hz, khiến trải nghiệm sử dụng của máy không được mượt mà như những dòng má có tần số quét màn hình cao hơn.

    Bản thân chất lượng của màn hình lại khá tốt. Máy có chế độ High Brightness Mode, giúp đẩy mạnh độ sáng màn hình, cho phép người dùng dễ dàng sử dụng trong điều kiện ánh sáng môi trường lớn. Màn hình máy có mức độ phủ màu rộng, đem lại chất lượng hình ảnh sống động và rực rỡ.

    Hiệu năng của Samsung Galaxy M51

    Samsung Galaxy M51 được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 730G. Đây là dòng máy Galaxy sê-ri M thứ 4 được trang bị chip Snapdragon, với 3 dòng máy đi trước là Galaxy M40, Galaxy M01 và Galaxy M11.

    Trước đây, Samsung chỉ trang bị dòng chip Snapdragon tầm cao cho những dòng máy cận cao cấp như Galaxy sê-ri A và dòng flagship của hãng.

    Vì một lý do nào đó, Galaxy M51 có kết quả kiểm tra không tốt lắm trong các bài benchmark thông dụng. Điểm số Geekbench 5 của máy thấp hơn so với những dòng máy được trang bị cùng loại chip xử lý cùng phân khúc.

    Trong bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa, GPU Adreno 618 của máy có mức hiệu suất cải thiện so với phiên bản trước. Dù vậy, con chip này vẫn có khả năng xử lý đồ họa thấp hơn nhiều so với GPU Adreno 620 của Snapdragon 765G.

    Camera

    Camera 64MP chính của máy có chất lượng ảnh chụp tốt ở điều kiện ánh sáng ban ngày với chế độ gộp điểm ảnh mặc định 16MP. Ảnh chụp có độ chi tiết khá, độ phơi sáng tốt và dải màu rộng. Những bức hình độ phân giải 64MP của máy có nhiều hiện tượng noise và không có nhiều cải tiến về độ chi tiết so với chế độ chụp hình gộp điểm ảnh 16MP.

    Camera góc siêu rộng 12MP của máy có chất lượng ảnh chụp chấp nhận được với góc độ rộng. Tuy nhiên, ảnh chụp có độ chi tiết bị giảm sút và có hiệu ứng màu nước khi chụp ở độ phân giải đầy đủ.

    Những bức ảnh phóng to 2x được chụp thông qua tính năng phóng to điện tử có độ chi tiết kém. Hy vọng rằng Samsung sẽ thay thế chiếc camera macro để đổi lấy camera telephoto.

    Những bức hình chụp trong nhà thiếu đi độ chi tiết và sắc nét. Thuật toán giảm noise của máy làm việc hơi quá đà khiến cho các chi tiết bị làm nhòa.

    Những bức hình chụp ở trong điều kiện thiếu sáng ngoài trời ở chế độ ảnh chụp thông thường có độ chi tiết vừa tầm, nhưng vẫn có quá nhiều hiệu ứng noise và độ phơi sáng thấp.

    Thời lượng pin

    Ngoài dung tích pin khổng lồ là 7,000 mAh ra, Samsung Galaxy M51 có thể sẽ bị lãng quên trên thị trường điện thoại cận cao cấp.

    Về mặt lý thuyết, một chiếc điện thoại có dung tích pin lớn sẽ đem lại thời gian sử dụng lâu dài. Galaxy M51 không phải là một chiếc điện thoại flagship. Con chip Qualcomm Snapdragon 730G của máy có mức hiệu năng kém hơn so với Snapdragon 855 và Snapdragon 865. Tiến trình 8nm của chip có mức độ tiêu thụ điện năng khá hiệu quả, tuy nhiên lại kém hơn một chút so với những con chip sử dụng tiến trình 7nm. Màn hình AMOLED của máy sử dụng độ phân giải Full HD+, tiêu tốn ít điện năng hơn so với màn hình QHD+. Kết hợp những yếu tố trên với một dung tích pin khổng lồ là 7,000 mAh đem lại một thời lượng pin ấn tượng cho chiếc Galaxy M51.

    Galaxy M51 sở hữu mức thời lượng pin cao bậc nhất mà tôi từng thấy trên thị trường điện thoại thông minh. Trong quá trình sử dụng của tôi, chiếc điện thoại trụ được tới 3 ngày, với thời gian mở máy giao động từ 13 đến 15 giờ đồng hồ.

    Ngay cả với những ai sử dụng điện thoại cường độ lớn cũng có thể dễ dàng có thể dùng máy trong vòng 2 ngày.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy M51 là một chiếc điện thoại thú vị. Máy sở hữu những tính năng mà các dòng flagship của hãng không có, bao gồm giắc cắm tai nghe, khe đọc thẻ nhớ microSD độc lập và một dung tích pin lớn với khả năng sạc nhanh.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại cũng có những điểm hạn chế nhất định. Với chiếc điện thoại này, bạn sẽ không có tần số quét màn hình lớn khiến cho trải nghiệm sử dụng không được mượt mà cho lắm. Ở mức giá này, trên thị trường có những dòng máy thay thế có mức hiệu năng nhanh và mạnh hơn.

    Dù vậy, bạn cần một chiếc điện thoại có thể trụ được ít nhất 2 ngày mà không cần sạc pin, thì chắc chắn Samsung Galaxy M51 sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm cộng

    • Thời lượng pin đỉnh cao
    • Chất lượng màn hình cao
    • Có giắc cắm tai nghe, khe đọc thẻ nhớ microSD

    Điểm trừ

    • Trong tầm giá có nhiều máy hiệu năng cao hơn
    • Thiết kế tổng thể hơi dày

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Dell Latitude 7320 Detachable: Máy tính bảng lai đỉnh cao phân khúc

    Đánh giá Dell Latitude 7320 Detachable: Máy tính bảng lai đỉnh cao phân khúc

    Dell Latitude 7320 Detachable

    Dell Latitude 7320 Detachable là một chiếc máy tính bảng lai có chất lượng cao. Những điểm mạnh của máy bao gồm màn hình 13 inch ấn tượng, hiệu năng tốc độ, bàn phím rời thoải mái với khe đựng bút cảm ứng stylus riêng biệt, nhiều tính năng bảo mật hữu ích, chất lượng webcam hàng đầu phân khúc. Tất cả những tính năng này đều được gói gọn bên trong một bộ khung kim loại bóng bẩy có tính di động cao.

    Thiết kế của Dell Latitude 7320 Detachable

    Dell Latitude 7320 Detachable là một tấm kim loại có kích thước 13 inch với mặt lưng nhôm được trang bị chân đế dựng. Kết quả là máy có vẻ ngoài tương đồng so với những dòng máy cùng phân khúc như Surface Pro 7 và Lenovo ThinkPad X12 Detachable.

    Ngoài những điểm mạnh trong thiết kế được vay mượn từ những đối thủ cùng phân khúc, Latitude 7320 Detachable còn có những điểm cải tiến mới để tạo nên sự khác biệt với những dòng máy này.

    Dell Latitude 7320 Detachable

    Những điểm cải tiến nổi bật này bao gồm chiếc bảo mật vân tay được đặt ngay ngắn ở mặt sau của chiếc máy, nằm trên góc phải. Máy sở hữu viền màn hình khá mỏng, đem lại trải nghiệm hình ảnh đắm chìm cho người dùng.

    Tính năng mà tôi thích nhất của chiếc máy chính là khe đựng bút nằm ở cạnh bên của chiếc bàn phím rời. Sử dụng cơ chế tương tự như Surface Pro X, chiếc bút cảm ứng của Latitude được đặt gọn gàng bên trong khe hở nằm ở đằng sau chiếc bàn phím.

    Latitude sở hữu kích thước màn hình lớn hơn so với các đối thủ cạnh tranh, tuy nhiên máy vẫn giữ được kích thước tương đồng so với các dòng máy này. Với kích thước 11.4 x 8.2 x 0.3 inch và khối lượng 0.81 kg (1.18 kg khi được ghép với bàn phím), máy có kích thước tổng thể tương đương với Lenovo X12 Detachable (11.2 x 8 x 0.3 inch, nặng 0.77 kg) và Microsoft Surface Pro 7+ (11.5 x 7.9 x 0.3 inch, nặng 0.81 kg).

    Bảo mật và độ bền

    Dell Latitude 7320 Detachable sở hữu hàng tá tính năng bảo mật khác nhau. Máy không những được trang bị bảo mật vân tay ở mặt lưng, mà còn có webcam IR cho phép người dùng mở khóa thông qua phương pháp nhận diện khuôn mặt.

    Dell Latitude 7320 Detachable

    Một tính năng bảo mật khác phải kể đến chính là khe lắp khóa an toàn nằm ở góc dưới để ngăn không cho người khác lấy cắp chiếc máy tính bảng khi bạn không để ý tới.

    Mọi phiên bản của chiếc Dell Latitude 7320 Detachable đều được trang bị chip vPro, mang lại khả năng điều khiển chiếc máy từ xa. Ẩn bên dưới vỏ máy còn có con chip TPM 2.0 có nhiệm vụ đảm bảo cho mọi dữ liệu chuyển tới cũng như chuyển đi từ chiếc Latitude được mã hóa an toàn.

    Cổng kết nối của Dell Latitude 7320 Detachable

    Latitude 7320 được trang bị các loại cổng kết nối tương đồng với chiếc X12 Detachable nhưng được chia đều các loại cổng này sang hai bên máy, cho phép người dùng sạc pin máy ở bên nào cũng được.

    Dell Latitude 7320 Detachable

    Bên phải thân máy được trang bị cổng Thunderbolt 4 nằm ở chính giữa, khe đựng SIM. Bên trái thân máy là cổng Thunderbolt thứ 2, khe lắp khóa an toàn. Nằm ở trên cùng là giắc cắm tai nghe 3.5 mm, kẹp giữa cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Màn hình của Dell Latitude 7320 Detachable

    Latitude 7320 Detachable được trang bị một màn hình kích thước 13 inch, độ phân giải 1920 x 1280 pixel, sử dụng tấm nền IPS với tỷ lệ 3:2. Máy có kích thước màn hình lớn hơn so với Surface Pro 7 và ThinkPad X12.

    Dell Latitude 7320 Detachable

    Phủ được 92.2% dải màu DCI-P3, màn hình của Latitude 7320 có chất lượng hình ảnh sống động hơn so với màn hình của ThinkPad X12 Detachable (75%) và Surface Pro 7+ (76%). Khả năng thể hiện màu sắc của máy còn ấn tượng hơn so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp (85%).

    Màn hình máy cũng có độ sáng tốt, với chỉ số độ sáng cực đại đo được là 429 nit, rực rỡ hơn khi so sánh với màn hình của Surface Pro 7 (358 nit) và ThinkPad X12 Detachable (376 nit) cũng như mức trung bình phân khúc (394 nit).

    Bàn phím rời và touchpad

    Học hỏi từ bàn phím rời Type Cover của dòng Surface Pro, bàn phím của Latitude sở hữu độ nảy nút tốt, cho phép ngón tay tôi nhảy bên trên từ con chữ này sang con chữ khác khi viết bài review này. Bàn phím của máy được chiếu sáng bởi hệ thống đèn trắng với 2 chế độ cường độ sáng khác nhau.

    Chiếc touchpad nằm bên dưới đáng tiếc là có trải nghiệm sử dụng không tốt bằng. Touchpad có bề mặt phẳng mịn, tuy nhiên lại có diện tích sử dụng hơi nhỏ vậy nên những ai có ngón tay lớn sẽ gặp trở ngại trong việc điều hướng với các thao tác vuốt khác nhau.

    Âm thanh

    Máy được trang bị hệ thống loa kép, nằm ở 2 bên của chiếc tablet, có mức âm lượng đủ lớn và có chất âm khá tốt đối với mọi thể loại nhạc khác nhau.

    Hiệu năng của Dell Latitude 7320 Detachable

    Con chip Intel Core i7-1180G7 với vPro (4 nhân 8 luồng) được đặt bên trong chiếc Latitude 7320 Detachable mang lại mức hiệu năng mạnh đến ngạc nhiên, nhất là khi đây là dòng chip tiêu thụ ít điện năng.

    Kết hợp với con chip này là 16GB RAM cho phép chiếc Latitude 7320 Detachable dễ dàng thực hiện những công việc thường ngày của tôi mà không gặp quá nhiều trở ngại.

    Với điểm số hiệu năng xử lý đa nhân là 4,291 có được từ bài kiểm tra Geekbench 5.4, Latitude 7320 Detachable có kết quả thấp hơn khi so sánh với ThinkPad X12 Detachable (4,778 điểm, chip Core i5-1130G7) và Surface Pro 7+ (4,825 điểm, chip Core i5-1135G7). Để an ủi phần nào, ít nhất thì máy vẫn có mức hiệu năng cao hơn so với kết quả trung bình của dòng laptop cao cấp (4,212 điểm).

    Chỉ cần đến 21 phút 29 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p, Latitude 7320 Detachable hoàn thành bài kiểm tra nhanh hơn so với ThinkPad X12 Detachable (22 phút 54 giây) và Surface Pro 7+ (23 phút 41 giây). Thời gian hoàn thành bình quân của dòng laptop cao cấp là 16 phút 54 giây.

    Ổ SSD M.2 PCIe NVMe dung lượng 1TB của chiếc laptop chỉ mất 45 giây để copy 1 tệp tin nặng 25GB, tương ứng với tốc độ chuyển đổi là 597.7 MBps. Tốc độ ghi chép dữ liệu này nhanh hơn so với X12 Detachable (408 MBps) và Surface Pro 7+ (348.3 MBps).

    Khả năng xử lý đồ họa

    Latitude 7320 không được làm ra để chơi game cũng như thực hiện các công việc đòi hỏi khả năng xử lý đồ họa lớn. Dù vậy, chip GPU liền Intel Iris Xe vẫn có mức hiệu suất cải thiện so với các phiên bản GPU trước và sẽ không gặp nhiều khó khăn khi thực hiện các tác vụ lướt web và xem video.

    Có mức khung hình bình quân là 17 fps khi chơi tựa game Sid Meier’s Civilization VI: Gathering Storm ở độ phân giải 1080p, Latitude 7320 Detachable có hiệu suất chơi game kém hơn so với mức trung bình phân khúc (28 fps). 2 dòng máy so sánh trong bài viết này là ThinkPad X12 Detachable và Surface Pro 7+ cũng không làm tốt hơn là mấy, với mức khung hình đo được lần lượt là 12 và 15 fps.

    Trong bài kiểm tra khả năng xử lý đồ họa với 3DMark Fire Strike, Latitude 7320 Detachable đạt số điểm 3,982, cao hơn so với ThinkPad X12 (3,706 điểm) and the Surface (3,215 điểm) nhưng vẫn nằm dưới mức trung bình phân khúc (4,687 điểm).

    Thời lượng pin

    Latitude 7320 Detachable có mức thời lượng pin khá tốt. Chiếc máy trụ được 9 giờ 18 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Chiếc laptop Dell có thời gian mở máy dài hơn so với Surface Pro 7+ (8 giờ 49 phút) nhưng lại tắt nguồn trước vài giờ đồng hồ so với ThinkPad X12 Detachable (11 giờ 1 phút).

    Webcam

    Latitude 7320 Detachable được trang bị một chiếc webcam có độ phân giải 1080p, sở hữu chất lượng vượt trội so với 99% số lượng camera laptop trên thị trường hiện nay. Webcam của máy có khả năng chụp hình với độ chi tiết cao và màu sắc trung thực.

    Phần mềm

    Một trong những ứng dụng được cài sẵn trong máy khá hữu ích có tên gọi Dell Command. Đây là một ứng dụng đơn giản cho phép người dùng kiểm tra tình trạng cập nhật của BIOS, driver và phiên bản hệ thống. Dell Power Manager mang đến cho người dùng những cài đặt pin khác nhau, từ đó cho phép người dùng kéo dài thời lượng pin của máy trong các trường hợp sử dụng khác nhau.

    Dell Optimizer là ứng dụng có khả năng thích nghi với cách mà bạn thường sử dụng chiếc máy tính bảng để từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu về mặt hiệu năng tổng thể.

    Tổng kết

    Thời kỳ mà Surface Pro là dòng máy tính bảng lai chất lượng cao duy nhất trên thị trường đã qua từ lâu. Lenovo mang đến cho người dùng lựa chọn thay thế không hề kém cạnh với dòng máy ThinkPad X12 Detachable và giờ đây Dell đã tung ra thị trường một trong những dòng máy tính bảng lai tốt nhất với tên gọi Latitude 7320 Detachable.

    Máy tuy không có nhiều điểm thay đổi đột phá, nhưng Latitude đã làm tốt ở mọi lĩnh vực khác nhau. Máy đem đến cho người dùng một màn hình 13 inch rực rỡ, bàn phím thoải mái và nhiều tính năng bảo mật hữu ích cho người dùng văn phòng.

    Vỏ ngoài kim loại của máy đem lại vẻ cao cấp và có tính di động cao không kém gì những lựa chọn máy khác trên thị trường. Dù không có mức hiệu năng cao bậc nhất trên thị trường, máy vẫn cho phép tôi thực hiện tốt các công việc cơ bản hàng ngày một cách nhanh chóng và tiện lợi.

    Tổng kết lại, Latitude 7320 Detachable là một chiếc máy tính bảng bàn phím rời xuất sắc, có nhiều điểm lợi thế so với các dòng máy cạnh tranh của Microsoft và Lenovo. Đây là một lựa chọn không tồi với những ai cần một chiếc tính bảng làm việc đáng tin cậy.

    Điểm cộng

    • Thiết kế gọn nhẹ
    • Màn hình rực rỡ, sống động
    • Hiệu năng tốt
    • Bàn phím thoải mái
    • Chất lượng webcam đỉnh cao thế giới

    Điểm trừ

    • Giá cao
    • Không có cổng USB Type-A

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE 4G: Giá phải chăng, nhiều tính năng cao cấp

    Đánh giá Samsung Galaxy S20 FE 4G: Giá phải chăng, nhiều tính năng cao cấp

    Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Samsung Galaxy S20 FE là câu trả lời của Samsung trong thời buổi đại dịch toàn cầu. Trong thời kỳ kinh tế suy thoái, sản phẩm mà người tiêu dùng muốn không phải là một chiếc flagship đắt tiền, mà là một chiếc điện thoại tầm trung có giá trị sử dụng cao. Đây là phân khúc giá mà các hãng như Apple, OnePlus và Xiaomi đang tập trung mạnh trong năm nay và Samsung cũng không muốn bị bỏ lại phía sau. Nếu bạn muốn sở hữu một chiếc điện thoại có nhiều ưu điểm như Galaxy S20 với một mức giá phải chăng, hãy lựa chọn Galaxy S20 FE.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy S20 FE 4G

    • Màn hình: 6.5-inch 20:9 FHD+ (2400×1080) Super AMOLED
    • CPU: Samsung Exynos 990
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 12MP + 12MP + 8MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 74.5 x 159.9 x 8.4 mm
    • Khối lượng: 190g
    • Pin: 4,500mAh

    Thiết kế của Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Samsung Galaxy S20 FE có thiết kế bên ngoài không quá ấn tượng nhưng lại có độ thực dụng cao. Trước hết hãy nhìn vào khía cạnh chất lượng build của chiếc điện thoại. Máy được trang bị khung viền nhôm mỏng và sử dụng chất liệu nhựa để chế tạo mặt lưng thay vì được làm bằng kính. Về mặt độ bền, đây lại là một điểm cộng, do nhựa không dễ vỡ như kính khi rơi từ trên cao.

    Mặt trước của chiếc điện thoại chính là nơi độ bền của máy bị hạn chế. Màn hình của máy được bảo vệ bởi tấm kính cường lực Corning Gorilla Glass 3, thấp hơn phiên bản kính cường lực mới nhất hiện nay đến 3 thế hệ.

    Nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng của máy có độ bền chấp nhận được và có phản hồi xúc giác khá đầm tay, tuy nhiên những dòng máy như OnePlus 8 Pro lại làm tốt hơn ở lĩnh vực này.

    Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Về mặt cảm giác cầm nắm trên tay, Galaxy S20 FE đem lại trải nghiệm khá thoải mái khi cầm trên tay. Màn hình kích thước 6.5 inch của máy không quá lớn, các góc cạnh của máy được bo cong mềm mại, độ dày của máy ở mức tầm trung (8.4 mm) và có khối lượng 190 gram. Chiếc điện thoại nhẹ hơn nhiều khi so sánh với OnePlus 8 Pro.

    Mặt lưng của máy được hoàn thiện nhám đem lại cảm giác cầm nắm thoải mái hơn so với chiếc mặt lưng nhựa trơn được sử dụng ở dòng máy sê-ri M và sê-ri A của hãng.

    Thiết kế mặt trước của Galaxy S20 FE lại là một khía cạnh mà Samsung làm chúng tôi thất vọng. Màn hình của máy được khoét một lỗ nhỏ ở chính dưới cạnh trên, là nơi mà Samsung đặt camera selfie cho chiếc Galaxy S20 FE. Tuy nhiên, điều khiến chúng tôi thất vọng chính là tỷ lệ màn hình so với thân máy khiêm tốn là 84.8%.

    Viền màn hình ở 4 cạnh đều có kích thước lớn hơn nhiều so với những gì ta thấy ở chiếc Galaxy S20+, chiếc máy này có tỷ lệ màn hình là 90.5%. Điều này nghĩa là dù có màn hình kích thước nhỏ hơn 0.2 inch, chiếc Galaxy S20 FE lại có thân máy lớn hơn so với chiếc S20+.

    Chuyển qua mặt lưng, chúng ta có thể thấy ngôn ngữ thiết kế của các dòng máy được sản xuất năm 2020 của Samsung. Cụm camera 3 ống kính được đặt trên góc trái, có hình chữ nhật với 4 cạnh bo cong mềm mại. Cụm camera của máy nhô lên một chút so với mặt lưng do được trang bị cảm biến chính có kích thước 1/1.7 inch.

    Máy được phát hành với 4 phiên bản màu sắc mà Samsung đặt tên là Cloud Navy, Cloud Mint, Cloud Lavender, Cloud White, Cloud Orange và Cloud Red. Phiên bản Galaxy S20 FE mà chúng tôi sử dụng để review sử dụng phiên bản màu sắc Cloud Mint. Phiên bản này sử dụng tông màu xanh lá nhẹ nhàng và rất trung tính.

    Galaxy S20 FE có tiêu chuẩn chống nước và bụi bận IP68 và được trang bị khe đựng SIM kép. Tuy nhiên, máy lại không có giắc cắm tai nghe 3.5 mm như các dòng máy thuộc sê-ri Galaxy S20 khác. Hãng cũng không tặng kèm cáp chuyển đổi USB Type-C sang giắc 3.5 mm vậy nên bạn phải bỏ thêm ít tiền nếu muốn sử dụng tai nghe với chiếc điện thoại mới mua của mình.

    Màn hình của Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Samsung Galaxy S20 FE được trang bị một màn hình phẳng có kích thước 6.5 inch, độ phân giải Full HD+, tấm nền Super AMOLED, có tỷ lệ là 20:9 và mật độ điểm ảnh 407 ppi. Màn hình có tần số quét lên đến 120Hz. Bạn có thể lựa chọn một trong hai tần số quét màn hình là 60 và 120Hz trong mục cài đặt hiển thị của máy.

    Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Việc chiếc điện thoại sử dụng màn hình phẳng thay vì màn hình cong có thể là điểm cộng hoặc là điểm trừ tùy thuộc vào mỗi người. Theo tôi, màn hình phẳng đem lại khả năng sử dụng thực dụng hơn, có cảm giác cầm trên tay chắc chắn và ít bị trơn trượt hơn.

    Galaxy S20 FE sử dụng tấm nền Super AMOLED thay vì tấm nền Dynamic AMOLED được trang bị trên các dòng máy flagship của hãng. Điều này nghĩa là màn hình của máy chỉ đạt chuẩn HDR10 chứ không phải HDR10+.

    Hiệu năng

    Samsung Galaxy S20 FE 4G được trang bị con chip Exynos 990 do Samsung sản xuất, trong khi phiên bản 5G được trang bị chip Qualcomm Snapdragon 865.

    Exynos 990 là con chip xử lý 3 cụm, được cấu thành bởi 2 nhân lớn Exynos M5 có xung nhịp 2.7GHz, 2 nhân tầm trung ARM Cortex-A76 xung nhịp 2.5GHz và 4 nhân nhỏ ARM Cortex-A55 xung nhịp 2GHz. Con chip được trang bị GPU Mali-G77MP11 của ARM. Xét về mặt tổng thể, Exynos 990 là con chip flagship có mức hiệu năng khá tốt.

    Camera

    Samsung Galaxy S20 FE được trang bị cụm camera sau với tổ hợp 3 ống kính. Camera chính của máy có cấu hình tương tự so với Galaxy S20 và Galaxy S20+. Điều này nghĩa là ống kính chính của máy sử dụng cảm biến Samsung ISOCELL S5K2LD 12MP, có kích thước 1/1.7 inch, khẩu độ f/1.8 và có khả năng chống rung quang học. Đặc điểm nổi bật của cảm biến này chính là việc sử dụng mảng lọc màu Bayer.

    Camera góc siêu rộng của máy được trang bị cảm biến 12MP, kích thước 1/3 inch, khẩu độ f/2.2 và có góc chụp 123 độ. Cảm biến này không có tính năng tự động lấy nét. Chiếc camera này sử dụng cảm biến có chất lượng kém hơn so với các dòng máy thuộc sê-ri Galaxy S20.

    Samsung Galaxy S20 FE 4G

    Chiếc camera thứ 3 của máy là camera telephoto. Camera sử dụng cảm biến độ phân giải 8MP, kích thước 1/4.5 inch, khẩu độ f/2.4 và sở hữu tính năng chống rung quang học.

    Về mặt lý thuyết, Galaxy S20 FE có lợi thế khi chụp hình ở điều kiện đầy đủ ánh sáng với khả năng phóng to quang học.

    Galaxy S20 FE có khả năng quay video khá tốt. Máy có thể quay video ở độ phân giải tối đa là 4K với 60 fps. Máy hỗ trợ thu âm với định dạng dữ liệu HEVC. Chiếc điện thoại hỗ trợ việc quay video với camera góc siêu rộng và camera telephoto. 2 tính năng chống rung điện tử (EIS) và chống rung quang học (OIS) được kích hoạt khi quay video với mức khung hình 30 fps, trong khi OIS được giữ nguyên khi quay ở mức khung hình 60 fps.

    Phần mềm

    Để kiểm tra độ mượt mà của Galaxy S20 FE, chúng tôi sử dụng bài benchmark có tên gọi JankBench. Phần mềm này có chức năng mô phỏng các tác vụ cơ bản hàng ngày của người dùng.

    Về mặt hiệu suất sử dụng đời thật, Galaxy S20 FE đem lại trải nghiệm sử dụng khá thoải mái. Ở chế độ màn hình 120Hz, mọi hoạt ảnh máy đều được thực hiện một cách mượt mà và nhanh chóng. Tuy nhiên, ở một số trường hợp nhất định, tôi vẫn có thể thấy được một vài hiện tượng giật lag nhẹ khi điều hướng xung quanh hệ điều hành.

    Tổng kết

    Galaxy S20 FE là một chiếc điện thoại chất lượng cao, là lựa chọn có giá trị sử dụng tốt hơn nhiều so với phiên bản flagship của hãng.

    Những điểm mạnh của Galaxy S20 FE bao gồm màn hình kích thước 6.5 inch, độ phân giải 120Hz, tấm nền AMOLED, nhiều lựa chọn màu sắc, hiệu suất sử dụng đời thực tốt, chất lượng ảnh chụp tốt trong điều kiện đủ ánh sáng, cảm biến vân tay dưới màn hình chính xác, nhiều tính năng hữu ích trong hệ điều hành.

    Danh sách những điểm hạn chế của chiếc điện thoại bao gồm tỷ lệ màn hình so với thân máy thấp, màu sắc màn hình không quá trung thực, hiệu năng GPU không quas ấn tượng và không được tặng kèm củ sạc khi mua máy.

    Tổng kết lại, một thị trường đầy ắp những đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ khiến cho Samsung Galaxy S20 FE gặp nhiều khó khăn trong việc tạo nên sự khác biệt giữa đám đông.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt
    • Màn hình 120Hz rực rỡ
    • Thời lượng pin dài
    • Chất lượng ảnh chụp tốt

    Điểm trừ

    • Chất lượng build không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Xiaomi Mi Watch Revolve: Chất build tốt, pin chục ngày

    Đánh giá Xiaomi Mi Watch Revolve: Chất build tốt, pin chục ngày

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Xiaomi Mi Watch Revolve là phiên bản nâng cấp dành cho những ai sử dụng dòng đồng hồ thông minh Mi Band hoặc là dòng sản phẩm đầu tiên dành cho những ai không thích thiết kế của những chiếc đồng hồ thể thao thông thường. Với vỏ ngoài làm bằng kim loại bóng bẩy, màn hình AMOLED và nhiều tính năng hấp dẫn, trên lý thuyết Xiaomi Mi Watch Revolve là một sản phẩm khá hấp dẫn. Những liệu Xiaomi Mi Watch Revolve có thể lập lại thành công của dòng đồng hồ Mi Band, bài viết này sẽ trả lời câu hỏi đó.

    Xem thêm :Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thiết kế của Mi Watch Revolve

    Thiết kế cao cấp của Xiaomi Mi Watch Revolve tạo nên điểm khác biệt giữa dòng đồng hồ này so với dòng đồng hồ thể thao Mi Band của Xiaomi dù sở hữu chức năng không khác biệt là mấy. Xiaomi Mi Watch Revolve sở hữu mặt đồng hồ hình tròn với kích thước 46mm với màn hình cảm ứng AMOLED, cộng với dây đeo làm bằng silicone. Chiếc đồng hồ được trang bị thêm 2 nút  vật lý nằm ở cạnh phải dùng để thực hiện các chức năng khác nhau.

    Mặt đồng hồ làm bằng thép không gỉ và được gia công tỉ mỉ và không có bất cứ góc cạnh sắc nào, tuy nhiên lại có kích thước hơi lớn. Chiếc đồng hồ sẽ không phù hợp với những ai muốn sở hữu một thiết bị có thiết kế trung tính và tối giản. Đồng hồ còn có phiên bản màu sắc đen than nếu như vẻ ngoài ánh kim không hợp gu với bạn.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Dù có mặt đồng hồ lớn, Mi Watch Revolve chỉ được trang bị một màn hình AMOLED có kích thước 1.39 inch. Lý do là bởi màn hình của chiếc đồng hồ được bọc xung quanh bởi viền bezel cỡ dày.

    Mi Watch Revolve với phiên bản màu sắc có tên gọi Chrome Silver được kết hợp với dây đeo màu Neptune Blue. Nếu không thích màu sắc của chiếc dây đeo mặc định, bạn có thể dễ dàng chuyển đổi sang loại dây đeo khác nếu muốn.

    Chuyển sang màn hình của chiếc đồng hồ, tấm nền AMOLED của Mi Watch Revolve có độ phân giải 454 x 454 pixel và có độ sáng cực đại là 450 nit. Màn hình của đồng hồ có màu sắc sống động và có độ sáng vừa đủ để cho phép người dùng sử dụng thoải mái ngoài trời. Chiếc đồng hồ sở hữu 5 mức tùy chọn độ sáng màn hình khác nhau và tôi sử dụng cấp độ thứ 3 trong phần lớn thời gian review mà không gặp nhiều vấn đề.

    Nhờ sử dụng tấm nền AMOLED, chiếc đồng hồ có sẵn tính năng hiển thị Always-on display. Bạn có thể kích hoạt tính năng này để cho phép chiếc đồng hồ luôn hiển thị thời gian và ngày tháng ngay cả khi bạn đã tắt màn hình. Tuy nhiên tính năng này sẽ làm giảm thời lượng pin của chiếc đồng hồ thông minh.

    Tính năng của Mi Watch Revolve

    Như đã nhắc qua bên trên, về mặt bản chất Mi Watch Revolve là một chiếc đồng hồ thể thao có thiết kế bóng bẩy. Chính vì thế, chiếc đồng mang đến cho người dùng mọi tính năng có trên Mi Band.

    Chiếc đồng hồ có 10 chế độ thể thao khác nhau, tính năng theo dõi nhịp tim 24/7, kiểm tra thời gian ngủ, hiển thị thông báo. Nhưng khác với Mi Band, Mi Watch Revolve sử dụng thuật toán Firstbeat Motion để theo dõi thêm những khía cạnh khác. Những khía cạnh này bao gồm VO2 Max, theo dõi lượng calo và mức độ căng thẳng của người dùng. Bạn có thể kiểm tra những thông số này thông qua trực tiếp trên màn hình đồng hồ hoặc trên ứng dụng Xiaomi Wear trong điện thoại.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Trên chiếc đồng hồ, bạn sẽ có 7 widget nằm tại bên phải so với màn hình chính, bao gồm Nhịp tim, Năng lượng, Thời gian ngủ, Thời tiết, Mức độ căng thẳng, Âm nhạc và Lịch sử hoạt động. Những widget này hiển thị những thông tin quan trọng nhất của từng tính năng.

    Nếu bạn muốn có thêm thông tin từ những tính năng này, bạn cần mở ngăn kéo ứng dụng bằng cách nhấn nút chức năng phía trên, chọn lựa ứng dụng và vuốt chuyển qua các màn hình khác nhau để có thêm thông tin chi tiết. Trong ngăn kéo ứng dụng, bạn còn có những tính ứng dụng tiện ích khác nhau đồng hồ báo thức, đồng hồ bấm giờ, thước đo áp suất không khi, la bàn và tính năng tìm kiếm điện thoại.

    Cùng với danh sách widget kể trên, chiếc đồng hồ còn cho bạn xem thông báo từ những ứng dụng được ủy quyền. Những thông báo này được hiển thị lên trên màn hình ngay khi chiếc đồng hồ nhận được tín hiệu gửi đến, và bạn có thể xem chi tiết thông tin bằng việc kéo xuống màn hình thông báo tương tự như cách mà bạn làm với một chiếc điện thoại Android.

    Chiếc đồng hồ còn có mục cài đặt nhanh, có thể được mở ra bằng cách vuốt từ cạnh dưới lên trên ở màn hình chính. Màn hình cài đặt này được chia ra là 6 mục chính, bao gồm khả năng bật/tắt đèn pin, tính năng tự động mở màn hình khi nâng chiếc đồng hồ lên, thay đổi chế độ không làm phiền DND, khóa màn hình, vô hiệu hóa tính năng tự động tắt màn hình và nút mở màn hình cài đặt đầy đủ.

    Trong mục cài đặt chính, bạn có thể thay đổi giao diện của mặt đồng hồ, thay đổi độ sáng màn hình, bật tắt chế độ DND, tùy chỉnh tính năng theo dõi nhịp tim, bật/tắt tính năng nhắc nhở, tùy chọn mức độ rung.

    Mi Watch Revolve có sẵn tính năng định vị GPS. Đây là một tính năng hữu ích dành cho những ai không muốn mang theo điện thoại mỗi khi đi tập thể dục.

    Tuy nhiên trước khi thêm các tính năng mới, Xiaomi cần phải khắc phục các lỗi mà tôi gặp phải trong thời gian sử dụng. Dưới đây là danh sách tổng quan những lỗi mà tôi gặp phải với chiếc Mi Watch Revolve.

    • Chức năng theo dõi bước chân không thực sự chính xác. Chiếc đồng hồ thỉnh thoảng đếm bước chân khi tôi đang ngồi yên một chỗ và có lúc không đếm khi tôi di chuyển.
    • Chiếc đồng hồ đôi lúc không ghi nhận dữ liệu thời gian tôi đứng.
    • Tính năng nâng đồng hồ để mở màn hình chỉ hoạt động với tỉ lệ 50%.
    • Sau khi từ chối cuộc gọi đến, chiếc đồng hồ tiếp tục rung trong vòng 30 giây.
    • Thông tin nhiệt độ thời tiết không được đồng bộ hóa ngay lập tức và có độ chính xác không cao ngay cả khi đã được đồng bộ hóa.
    • Tính năng định vị GPS phải mất khoảng 10 phút để khóa vị trí địa lý, khiến cho khả năng định vị không được chính xác cho lắm.
    • Tính năng theo dõi giấc ngủ không chính xác.
    • Công đoạn đồng bộ hóa dữ liệu giữa đồng hồ với ứng dụng Xiaomi Wear trên điện thoại diễn ra hơi rườm rà.
    • Thời gian tải về giao diện mặt đồng hồ mới mất nhiều thời gian.

    Thời lượng pin của Mi Watch Revolve

    Tại thời điểm hiện tại, điểm mạnh duy nhất của chiếc đồng hồ nằm ở thời lượng pin ấn tượng. Trong quá trình kiểm tra, chiếc đồng hồ có thể được sử dụng 13 ngày chỉ với một lần sạc đầy. Trong quá trình này, chiếc đồng hồ sử dụng các tính năng bao gồm theo dõi nhịp tim, độ sáng màn hình ở mức thứ 3, sử dụng vừa phải tính năng định vị GPS và cho phép chiếc đồng hồ hiện ra thông báo của 4 ứng dụng mà tôi hay sử dụng.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Thời lượng pin thực tế mà tôi trải nghiệm khá tương đồng với thời gian sử dụng 14 ngày mà Xiaomi hứa hẹn. Tuy nhiên, thời lượng pin của chiếc đồng hồ bị giảm sút đáng kể khi tôi sử dụng tính năng hiển thị Always-on display. Khi sử dụng tính năng này, thời lượng pin của chiếc đồng hồ giảm từ 100% xuống còn 8% chỉ trong vòng 8 ngày.

    Chiếc đồng hồ có tốc độ sạc pin khá nhanh, có thể nạp đầy quả pin dung tích 420 mAH trong vòng 2 giờ đồng hồ.

    Tổng kết

    Với những gì mà Mi Watch Revolve mang lại cho người dùng, đây không phải là một sản phẩm đồng hồ thông minh đáng mua tại thời điểm hiện tại. Xiaomi cần phải cho ra các bản cập nhật để khắc phục những lỗi tồn tại trên chiếc Mi Watch Revolve. Và ngay cả khi những lỗi này đã được vá lại, ở cùng phân khúc giá với chiếc Mi Watch Revolve còn có nhiều dòng sản phẩm đáng mua hơn như Amazfit GTS (review) hoặc Amazfit GTR.

    Trong trường hợp bạn không muốn mua phiên bản đồng hồ cũ của Amazfit, bạn vẫn có thể chờ một chút đến ngày GTR2 và GTS2 phát hành. Dòng đồng hồ thông minh thế hệ thứ 2 của Amazfit có thể sẽ đắt hơn một chút so với Mi Watch Revolve, nhưng sản phẩm đồng hồ này đem đến cho người dùng tính năng bao gồm trợ lý ảo Alexa, lưu trữ nhạc bằng bộ nhớ trong.

    Xiaomi Mi Watch Revolve

    Điểm cộng

    • Màn hình sống động và rực rỡ
    • Chất lượng build tốt
    • Thời lượng pin siêu dài

    Điểm trừ

    • Phần mềm có nhiều lỗi tại thời điểm hiện tại
    • Trải nghiệm ứng dụng không tốt cho lắm
    • Giá hơi cao

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Redmi Note 10 Pro: Tính năng cao cấp dành cho mọi người

    Đánh giá Redmi Note 10 Pro: Tính năng cao cấp dành cho mọi người

    Redmi Note 10 Pro

    Redmi Note 10 Pro là dòng điện thoại tầm trung mới nhất của Xiaomi. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết các góc cạnh khác nhau của dòng sản phẩm, từ đó chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của máy.

    Trong thế giới công nghệ, những tính năng mới và hiện đại nhất luôn được trang bị đầu tiên cho các dòng điện thoại cao cấp với mức giá cao, và phải sau một thời gian những tính năng này mới có mặt trên các thiết bị giá rẻ và phù hợp với túi tiền của mọi người. Ở phần lớn các thị trường sản phẩm công nghệ, quá trình này có thể kéo dài đến nhiều năm, nhưng đối với thị trường điện thoại thông minh tốc độ phát triển nhanh chóng mặt, chu kỳ này được diễn ra chưa đến một năm.

    Điều này được áp dụng với 2 tính năng cao cấp là camera 108MP và màn hình 120Hz. Đây là 2 tính năng vốn chỉ có mặt ở các dòng máy flagship cao cấp bậc nhất trên thị trường. Tuy nhiên, giờ đây bạn đã có thể trải nghiệm tính năng này với dòng máy Redmi Note 10 Pro mới nhất của Xiaomi.

    Xem thêm:Shop Phụ Kiện Điện Thoại

    Thông số kỹ thuật Redmi Note 10 Pro

    • Màn hình: 6.7-inch AMOLED
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 732G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 108MP + 8MP + 5MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 164mm x76.5mm x 8.1mm
    • Khối lượng: 193g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế của Redmi Note 10 Pro

    Redmi Note 10 Pro là phiên bản cải thiện đáng kể so với dòng máy trước về mặt thiết kế bên ngoài. Chiếc điện thoại giờ đây đã không còn cụm camera dày nhô lên bề mặt của chiếc điện thoại. Thay vào đó, chiếc điện thoại giờ đây được trang bị cụm camera hình chữ nhật với 4 cạnh bo cong với thiết kế tương tự như dòng máy Mi 11 của hãng. Viền ngoài mạ bạc bọc xung quanh cảm biến 108MP đem lại vẻ ngoài bắt mắt cho cụm camera này.

    Redmi Note 10 Pro

    Mặt lưng của máy được làm bằng kính, tuy nhiên lại không phải là kính cường lực Corning Gorilla Glass như màn hình trước. Mặt lưng máy được hoàn thiện bóng bẩy, tuy nhiên lại bám hơi nhiều vân tay.

    Ở mặt trước, Redmi Note 10 Pro được trang bị một màn hình độ phân giải 2400 x 1080 pixel, tần số quét 120Hz, sử dụng tấm nền AMOLED, được bọc bên trong một viền bezel khá mỏng so với phân khúc. Dù sử dụng tấm nền AMOLED, máy không được trang bị bảo mật vân tay dưới màn hình. Thay vào đó, chiếc điện thoại sở hữu bảo mật vân tay ở cạnh bên, có chức năng kiêm luôn nút nguồn.

    Màn hình của Redmi Note 10 Pro có độ sáng vừa đủ để cho phép tôi sử dụng chiếc điện thoại thoải mái dưới ánh nắng mặt trời. Tần số quét màn hình 120Hz của chiếc điện thoại đem lại trải nghiệm mượt mà cho người dùng.

    Camera của Redmi Note 10 Pro

    Điểm nhấn của hệ thống camera của Redmi Note 10 Pro nằm ở cảm biến Samsung ISOCELL HM2 108MP, đi kèm với ống kính góc siêu rộng 8MP, ống kính macro 5MP và cảm biến chiều sâu 2MP.

    Cảm biến HM2 108MP chính của máy, trái ngược với tên gọi, lại kém chất lượng hơn so với cảm biến HM1 được trang bị trên chiếc Mi 11 do có kích thước nhỏ hơn là 1/1.52 inch. Dù vậy, camera chính của Redmi Note 10 Pro vẫn đem lại chất lượng hình ảnh sống động và sắc nét nhờ công nghệ gộp điểm ảnh 9 trong 1, đem lại kết quả là những bức hình 12MP. Khả năng tái tạo màu sắc cũng khá tốt nhờ phần mềm xử lý hình ảnh của Redmi. Chất lượng hình của máy khá tương đồng so với Xiaomi Mi 10i.

    Redmi Note 10 Pro

    Do được trang bị cảm biến camera cỡ lớn, những bức hình được chụp từ ống kính chính có hiệu ứng làm mờ ngoại cảnh khá bắt mắt

    Trong trường hợp thiếu ánh sáng, camera chính của Redmi Note 10 Pro có khả năng bắt sáng khá tốt. Trên thực tế, trừ khi khung cảnh hoàn toàn tối đen như mực, tôi vẫn có thể chụp ảnh tốt mà không cần sử dụng đến tính năng chụp đêm Night Mode.

    Ống kính chính của máy có khả năng quay video khá tốt so với tầm giá. Redmi Note 10 Pro có khả năng quay video với mức tối đa là độ phân giải 4K, 30 fps. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, tôi nhận thấy khả năng chống rung không được ổn định cho lắm khi quay video ở chế độ này. Thay vào đó, khả năng chống rung của máy được cải thiện đáng kể khi tôi quay video ở độ phân giải 1080p, 30 fps. Âm thanh thu lại có chất lượng trên mức trung bình.

    Những ống kính sau của máy có chất lượng hình ảnh không được ấn tượng như camera chính. Ống kính góc siêu rộng 8MP của Redmi Note 10 Pro có chất lượng hình ảnh vừa tầm khi được chụp ở điều kiện nhiều ánh sáng. Tuy nhiên khi ở ban đêm, những bức hình chụp từ chiếc camera này có độ chi tiết không được tốt cho lắm. Chưa hết, vì một lý do nào đó, tôi không thể sử dụng chế độ chụp Night Mode với ống kính này.

    Việc chuyển đổi từ ống kính góc siêu rộng sang camera chính còn gây nên hiện tượng lag màn hình khá đáng kể, có lúc lên đến nửa giây.

    Ngoài chất lượng ảnh chụp và khả năng quay video ra, Redmi Note 10 Pro còn mang đến cho người dùng những tính năng camera khá thú vị được giới thiệu trên các dòng máy Xiaomi trước kia. Máy có tính năng “Bản sao”, cho phép người dùng chụp ảnh hoặc quay video với những bản sao khác nhau của cùng một người.

    Một tính năng khác có tên gọi là “AI skyscaping”. Tính năng này thêm một bộ lọc cho bầu trời trong các bức hình để thay đổi hiệu ứng thời tiết.

    Hiệu năng

    Do tôi sử dụng phiên bản máy chưa được phát hành để review, Redmi dường như đã chặn các ứng dụng benchmark, vậy nên tôi không thể sử dụng Geekbench 5, 3DMark hoặc GFXBench để kiểm tra mức hiệu năng cụ thể của chiếc điện thoại. Tuy nhiên tôi vẫn có thể kiểm tra tốc độ ghi chép dữ liệu của chiếc điện thoại với AndroBench. Chiếc điện thoại cho kết quả tầm trung ở bài kiểm tra này.

    Dù vậy, trong quá trình sử dụng thực tế, tôi không gặp nhiều sự cố khi sử dụng Redmi Note 10 Pro ngoài trừ hiện tượng giật lag khi chuyển từ camera chính sang camera góc siêu rộng như đã nói qua bên trên. Trong suốt quá trình kiểm tra, tôi sử dụng chiếc điện thoại để nhắn tin qua Messenger, xem video Youtube và chơi game mà không gặp bất cứ tình trạng quá tải nào. Con chip Qualcomm Snapdragon 732G và 6GB RAM mang lại mức hiệu năng đủ để thực hiện tốt những tác vụ này.

    Tương tự như các dòng Redmi đi trước, phiên bản thứ 10 của dòng điện thoại có thời lượng pin tuyệt vời. Ngay cả khi sử dụng ở chế độ tần số quét màn hình 120Hz, tôi có thể mang chiếc điện thoại theo đi làm và sử dụng cả ngày và về nhà với 35% thời lượng pin còn lại.

    Phần mềm

    Phiên bản Redmi Note 10 Pro mà tôi sử dụng chạy hệ điều hành MIUI 12.0.1 quốc tế. Đây là một hệ điều hành được xây dựng dựa trên nền tảng Android 11. Giao diện của MIUI 12 có màu sắc sống động, với những hoạt ảnh được hoàn thiện mượt mà, đem lại trải nghiệm tốt cho người dùng.

    Tuy nhiên, do có vài điểm hạn chế nhất định, MIUI không phải là hệ điều hành Android tùy biến mà tôi thích nhất. Một trong số đó phải kể đến chính là chế độ sử dụng một tay chỉ được kích hoạt khi sử dụng nút chức năng trên màn hình, điều này có thể khiến những ai thường xuyên sử dụng thao tác vuốt gặp nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng.

    Mục cài đặt của MIUI có danh sách hơi quá phức tạp. Để lấy ví dụ, mỗi khi sử dụng một chiếc điện thoại mới, tôi thay đổi khoảng thời gian trước khi chiếc điện thoại tự động tắt màn hình. Ở gần như tất cả các dòng máy Android khác, cài đặt này nằm ở dưới mục “Hiển thị”. Với MIUI, bạn phải tìm trong mục “Màn hình khóa”.

    Tổng kết

    Được bán ở mức giá tầm trung, Redmi Note 10 Pro mang đến cho mọi tầng lớp người dùng một chiếc camera 108MP và màn hình OLED 120Hz. Tất nhiên, với những ai đã quen với việc sử dụng điện thoại flagship, việc chiếc điện thoại thiếu camera phóng to có thể sẽ khiến bạn phải cân nhắc lại trước khi quyết định chọn mua chiếc điện thoại. Tuy nhiên, với những ai nâng cấp điện thoại từ một dòng máy có giá thành tương đương với Redmi Note 10 Pro, bạn sẽ cảm thấy sự khác biệt lớn về mặt hiệu suất sử dụng giữa hai sản phẩm.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Màn hình OLED 120Hz
    • Thời lượng pin siêu dài
    • Camera chính 108MP chất lượng tốt

    Điểm trừ

    • Chất lượng hình của camera phụ không quá ấn tượng
    • Có hiện tượng giật lag khi chuyển sang các camera khác khi chụp
  • Đánh giá Acer Chromebook Spin 713: Chiếc Chromebook toàn diện

    Đánh giá Acer Chromebook Spin 713: Chiếc Chromebook toàn diện

    Acer Chromebook Spin 713

    Với sự phát triển đều đặn của Chrome OS, những dòng máy Chromebook đã trở nên thịnh hành hơn bao giờ hết. Nhờ mức hiệu năng ngày một cải thiện, khả năng tương thích với Play Store và sự tối ưu hóa tốt của hệ điều hành, những thiết bị laptop gọn nhẹ này cuối cùng đã tìm được điểm kết hợp hài hòa làm hài lòng mọi người, và Acer Chromebook Spin 713 là một minh chứng điển hình của sự kết hợp tài tình đó.

    Thông số kỹ thuật của Acer Chromebook Spin 713

    • CPU: Intel Core i5-10210U
    • GPU: Intel UHD
    • RAM: 8GB
    • Bộ nhớ: 128GB SSD
    • Màn hình: 13.5-inch, 2256 x 1504
    • Kích thước: 11.8 x 9.3 x 0.7 inch
    • Khối lượng: 1.36 kg

    Thiết kế của Acer Chromebook Spin 713

    Acer Chromebook Spin 713 là một chiếc laptop có vẻ ngoài bóng bẩy, với vỏ máy được làm bằng kim loại với tông màu xám trung tính. Biểu tượng Chrome bắt buộc của Google được đặt tại trên góc trái của nắp máy, với logo Acer mạ bạc nằm ngay bên dưới.

    Được mô tả bởi hai chữ “phong cách” và “bền chắc”, vỏ ngoài của máy được làm 100% từ nhôm, có thể chịu được tác động mạnh từ bên ngoài. Trên thực tế, vỏ máy của chiếc laptop đã được cấp giấy chứng nhận độ bền tiêu chuẩn quân đội. Điều này nghĩa là chiếc laptop có thể chịu được va đập mạnh, nhiệt độ môi trường khắc nghiệt và độ ẩm cao.

    Acer Chromebook Spin 713

    Vỏ ngoài mạ sơn tĩnh điện của chiếc laptop còn mang lại khả năng chống ăn mòn và đem lại khả năng phân tán nhiệt tốt hơn cho chiếc laptop.

    Spin 713 là một chiếc laptop 2 trong 1. Hệ thống bản lề màn hình linh hoạt của máy cho phép bạn thay đổi chiếc laptop sang dạng máy tính bảng một cách dễ dàng, hoặc dựng đứng chiếc máy lên ở dạng hình túp lều để có trải nghiệm hình ảnh đắm chìm.

    Hệ thống bản lề xoay một cách mượt mà, và khớp nối của hệ thống này có độ vững chắc cao, giúp người dùng tự tin sử dụng tính năng chuyển đổi 2 trong 1 của chiếc laptop.

    Với kích thước 3 cạnh là 11.8 x 9.3 x 0.7 inch và nặng 1.36 kg, chiếc Chromebook này có vẻ ngoài cồng kềnh hơn một chút so với những dòng máy được so sánh trong bài viết này. Những đối thủ cạnh tranh này bao gồm Asus Chromebook Flip C436 (nặng 1.18 kg) và Google Pixelbook Go (nặng 1.04 kg).

    Cổng kết nối của Acer Chromebook Spin 713

    Acer Chromebook Spin 713 các loại cổng kết nối thông dụng hiện nay trên thị trường. Dọc theo cạnh trái của chiếc laptop là 1 cổng USB Type-C, cổng USB 3.0, giắc cắm tai nghe và khe đọc thẻ nhớ microSD.

    Acer Chromebook Spin 713

    Nằm tại cạnh phải chính là cổng xuất HDMI, cổng USB Type-C thứ 2, nút nguồn và cụm nút tăng giảm âm lượng.

    Màn hình của Acer Chromebook Spin 713

    Acer Chromebook Spin 713 được trang bị một màn hình kích thước 13.5 inch, độ phân giải QHD, đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng. Màn hình của máy có tỷ lệ 3:2, đem lại chiều dài màn hình lớn hơn, rất thích hợp khi bạn lướt web hoặc soạn văn bản.

    Màn hình của máy cũng có độ bền cao nhờ được trang bị tấm kính cường lực Corning Gorilla Glass, đem lại khả năng chống xước cải thiện so với màn hình thông thường. Đây là một tính năng khá quan trọng bởi màn hình của máy có hỗ trợ tính năng cảm biến.

    Acer Chromebook Spin 713

    Dựa vào kết quả thước đo màu, màn hình của Acer Chromebook Spin 713 có độ phủ màu 80% dải sRGB. Kết quả này thấp hơn so với độ phủ màu màn hình của chiếc Asus Chromebook Flip C436 (117%) và  Google Pixelbook Go (108%).

    Tuy nhiên về mặt độ sáng màn hình, Acer Chromebook Spin 713 lại có chỉ số độ sáng ấn tượng là 445 nit, cao hơn nhiều so với mức trung bình của dòng laptop cùng phân khúc (291 nit). Kết quả độ sáng màn hình này vượt trội so với Asus Chromebook Flip C436 (287 nits) và Google Pixelbook Go (368 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của máy sở hữu bố cục và thiết kế tương đồng với một chiếc bàn phím MacBook. Các nút của máy có hành trình phím hơi thấp, khiến tôi liên tục nhấn chạm đáy trong quá trình sử dụng thường ngày.

    Acer Chromebook Spin 713

    Bề mặt của chiếc touchpad kích thước 4.2 x 3 inch được phủ một lớp kính cường lực Gorilla Glass tương tự như màn hình của máy. Chiếc touchpad này có độ phản hồi nhanh và chính xác với mọi thao tác vuốt và chạm của người dùng, đem lại khả năng điều hướng chính xác và hiệu quả mà không cần tới chuột ngoài.

    Hiệu năng

    Phiên bản Acer Chromebook Spin 713 mà chúng tôi sử dụng để viết bài review được trang bị chip Intel Core i5-10210U với 8GB RAM. Máy có hiệu năng xử lý đa nhiệm tốt, bằng chứng là tôi có thể load đồng thời 20 tab Chrome cùng một lúc mà không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Để kiểm tra giới hạn xử lý đa nhiệm mà chiếc laptop Chromebook này sở hữu, tôi tiếp tục mở thêm các tab chạy video Youtube. Phải đến tab video HD Youtube thứ 15 chiếc laptop mới có dấu hiệu quá tải hệ thống. Tại thời điểm này, tôi vẫn có thể chuyển đổi màn hình giữa các ứng dụng với nhau một cách nhanh chóng và liền mạch.

    Chiếc Acer Chromebook không gặp nhiều trở ngại trong các bài kiểm tra benchmark của chúng tôi, nhờ con chip xử lý Intel sê-ri U thế hệ 10. Máy đạt 3,253 điểm hiệu năng tổng thể khi được chấm với Geekbench 5.0, vượt qua mức trung bình phân khúc là 1,774 điểm.

    Sử dụng Jetstream 2.0 để kiểm tra tốc độ load web, chiếc Acer Chromebook 713 đạt điểm số 113.5, cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh là Asus Chromebook Flip C436 (102.0) và Google Pixelbook Go (85.9).

    Hệ điều hành Chrome OS

    Với những ai đang phụ thuộc nhiều vào những dịch vụ của Google, sự hấp dẫn của hệ điều hành Chrome OS đang lớn dần trong các năm vừa qua.

    Khi mở chiếc Acer Chromebook Spin 713 ra lần đầu tiên, tất cả những gì tôi cần làm là đăng nhập tài khoản Google. Và chỉ sau chưa đầy 10 phút, mọi ứng dụng và tài khoản mà tôi thường sử dụng đã được đồng bộ hóa với một thiết bị laptop hoàn toàn mới.

    Acer Chromebook Spin 713

    Thời lượng pin

    Tính di động của một chiếc laptop không những phụ thuộc vào thiết kế nhỏ gọn bên ngoài mà còn liên quan đến thời lượng pin của máy. Acer Chromebook Spin 713 không những có thiết kế nhỏ gọn mà còn có một thời lượng pin dài, đem lại khả năng làm việc di động tuyệt vời cho chiếc laptop.

    Những dòng laptop Acer thường có kết quả khá tốt trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi và Acer Chromebook Spin 713 cũng không phải ngoại lệ. Chiếc laptop trụ được 11 giờ 54 phút sau khi lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin này dài hơn 1 giờ đồng hồ so với mức trung bình phân khúc (10 giờ 23 phút) và dài hơn so với Asus Chromebook Flip C436 (9 giờ 25 phút). Google Pixelbook Go có thời lượng pin ngang ngửa so với chiếc laptop Acer, với kết quả đo được là 11 giờ 29 phút.

    Webcam

    Acer Chromebook Spin 713 được trang bị một webcam độ phân giải 720p, có chất lượng hình ảnh tạm chấp nhận được ở phân khúc giá này. Những bức hình mà máy chụp có chất lượng tầm trung, với các chi tiết ở ngoại cảnh không được tốt cho lắm.

    Phần mềm

    Về mặt bản chất, Chrome OS là một hệ điều hành rất đơn giản. Giao diện màn hình chính của máy sở hữu một thanh công cụ, cho phép người dùng ghim lên những ứng dụng hay dùng để dễ dàng mở lên khi cần thiết. Nằm dưới góc trái màn hình là nút chức năng cho phép người dùng dễ dàng điều hướng xung quanh hệ điều hành và khi lướt web.

    Dù phiên bản mới nhất của Chrome OS tại thời điểm hiện tại cho phép người dùng truy cập vào Play Store và tải về mọi ứng dụng bạn muốn, tuy nhiên không phải ứng dụng Android nào cũng được tối ưu với chiếc Chromebook tại thời điểm hiện tại.

    Acer Chromebook Spin 713

    Tổng kết

    Acer Chromebook Spin 713 có nhiều điểm mạnh hấp dẫn, dù mục đích sử dụng của bạn là gì đi chăng nữa. Những người thường xuyên đánh văn bản sẽ thích bố cục rộng rãi của bàn phím và diện tích màn hình lớn, trong khi những ai thường xuyên sử dụng laptop làm phương tiện giải trí sẽ thích khả năng làm việc liền mạch của Google OS.

    Được bán ở phân khúc giá tầm trung, Chromebook Spin 713 là một chiếc laptop lai tuyệt vời, cho người dùng cảm giác sử dụng cao cấp hơn nhiều so với mức giá. Máy có độ bền cao, thời lượng pin dài và có hiệu năng đủ mạnh để thực hiện đủ mạnh để thay thế một chiếc laptop chính thống. Dù bạn là sinh viên, nhân viên văn phòng hay là người dùng thông thường, Chromebook Spin 713 chắc chắn sẽ không làm bạn phải thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Màn hình độ sáng cao
    • Thời lượng pin dài
    • Hiệu năng tốc độ
    • Thiết kế 2 trong 1 linh hoạt
    • Giá phải chăng

    Điểm yếu

    • Hành trình phím hơi nông
    • Webcam chất lượng tầm trung

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com