Danh mục: Đánh giá

Bài viết đánh giá – review các sản phẩm công nghệ mới ra mắt.

Bạn có thể tin tưởng các đánh giá – review công nghệ chuyên sâu của chúng tôi, giúp bạn lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho nhu cầu của bạn. Bạn có thể đọc giới thiệu về chúng tôi để tìm hiểu lý do tại sao.

Chúng tôi tự hào về sự độc lập và quy trình kiểm tra đánh giá nghiêm ngặt của mình, cung cấp sự chú ý lâu dài cho các sản phẩm chúng tôi xem xét và đảm bảo đánh giá của chúng tôi được cập nhật và duy trì liên tục

  • Đánh giá POCO M2 Pro: Chiếc điện thoại dành cho mọi người

    Đánh giá POCO M2 Pro: Chiếc điện thoại dành cho mọi người

    POCO M2 Pro

    Thay vì hướng đến thị trường điện thoại tầm trung như những dòng máy trước, POCO M2 Pro lần này hướng đến thị trường điện thoại giá rẻ. Chính vì thế, những linh kiện bên trong chiếc POCO M2 Pro sẽ không được ấn tượng như các phiên tiền nhiệm. Để lấy ví dụ, máy không có tần số quét màn hình cao và không có chip xử lý như điện thoại cao cấp. Tuy nhiên khi so sánh với mức giá mà POCO M2 Pro hướng đến, những gì mà chiếc điện thoại đem lại vẫn rất hấp dẫn.

    Thông số kỹ thuật POCO M2 Pro

    • Màn hình: 6.7-inch QHD AMOLED (3,216 x 1,440 pixel)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 720G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 50MP + 8MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 165.7 x 76.6 x 8.8 mm
    • Khối lượng: 209g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế của POCO M2 Pro

    Vẻ ngoài của chiếc POCO M2 Pro có nhiều điểm tương đồng so với Redmi Note 9 Pro. POCO đã thực hiện một vài thay đổi nhỏ trong thiết kế của chiếc M2 Pro để không lặp lại y hệt thiết kế. Để lấy ví dụ, cụm camera sau của máy có thiết kế khác một chút, trong khi phần mặt lưng sở hữu tông màu mới với các họa tiết đường kẻ bao phủ 2 phần 3 bên dưới.

    POCO M2 Pro

    Máy có khung viền làm bằng nhựa, được kẹp giữa bởi 2 tấm kính cường lực Gorilla Glass 5 bảo vệ mặt trước và mặt sau. Mặt lưng của máy được hoàn thiện bóng bẩy và có độ phản chiếu cao, trông không khác gì một tấm gương. Tuy nhiên điều này cũng đồng nghĩa với việc mặt lưng của máy sẽ bám nhiều dấu vân tay trong quá trình sử dụng.

    Nằm tại cạnh phải của chiếc điện thoại là nút nguồn có chức năng kiêm bảo mật vân tay. Bề mặt cảm biến vân tay được làm âm một chút và nằm tại vị trí vừa tầm với của ngón tay cái của người dùng. Tuy nhiên, thiết kế này sẽ khiến cho cụm nút tăng giảm âm lượng bên trên nằm hơi xa so với tầm với của người dùng khi sử dụng máy bằng một tay.

    POCO M2 Pro được trang bị màn hình kích thước 6.67 inch, độ phân giải Full HD+, sử dụng tấm nền LCD được đục lỗ chính giữa để lắp đặt camera selfie. Màn hình máy hỗ trợ công nghệ HDR10 và Wideline L1, đem lại trải nghiệm hình ảnh ấn tượng cho người dùng.

    Màn hình của máy có chỉ số độ sáng cực đại là 450 nit. Đây là độ sáng khá điển hình của tấm nền LCD ở mức giá này, đem lại khả năng sử dụng ngoài trời vừa tầm.

    Hiệu năng của POCO M2 Pro

    POCO M2 Pro được trang bị chip Qualcomm Snapdragon 720G với 6GB RAM và 64GB/128GB dung lượng bộ nhớ trong. So sánh với Motorola Moto G8 Plus và Redmi Note 8 với con chip Qualcomm Snapdragon 665, POCO M2 Pro đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà hơn nhiều. Thời gian cài đặt và load ứng dụng diễn ra nhanh hơn đáng kể. Ngoài một vài trường hợp hi hữu khi màn hình giật lag đôi chút khi chuyển đổi qua các màn hình đa nhiệm khác nhau, chiếc điện thoại có trải nghiệm sử dụng khá mượt mà.

    Dù không phải là một chiếc điện thoại gaming, POCO M2 Pro vẫn có khả năng xử lý đồ họa khá tốt và có thể xử lý những tựa game mới ra ở mức cấu hình tầm trung một cách dễ dàng. Trong tựa game Call of Duty Mobile và PUBG, POCO M2 Pro đạt được mức khung hình bình quân khá ổn định và mượt mà trong suốt quá trình trải nghiệm.

    Camera

    Chất lượng ảnh chụp của POCO M2 Pro khá tương đồng so với  những dòng máy cùng phân khúc trên thị trường. Máy có chất lượng ảnh chụp khá tốt ở điều kiện đầy đủ ánh sáng nhưng lại chật vật khi chụp trong điều kiện thiếu sáng. Cấu hình camera của chiếc POCO không có nhiều sự khác biệt khi so sánh với camera của Redmi Note 9 Pro, bao gồm cảm biến hình ảnh 48MP Samsung ISOCELL GM2.

    Tương tự như các dòng máy ở phân khúc giá rẻ, máy cũng được trang bị camera phụ góc siêu rộng, độ phân giải 8MP, cho phép người dùng chụp ở góc độ rộng hơn. Độ chi tiết khi chụp ở chế độ này thấp hơn một chút so với những bức hình chụp từ ống kính chính.

    Máy còn được trang bị cảm biến macro 5MP cho phép người dùng chụp lại những bức hình có độ chi tiết cao ở những vật thể khoảng cách gần.

    Tổng kết lại, trải nghiệm camera của chiếc POCO M2 Pro nằm ở mức tầm trung. Nếu bạn muốn có một chiếc điện thoại chụp ảnh tốt hơn, hãy cân nhắc lựa chọn POCO X2 hoặc Motorola One Fusion+.

    Thời lượng pin

    POCO M2 Pro mang đến cho người dùng một mức thời lượng pin ấn tượng. Đây là một điều không quá ngạc nhiên ở một thiết bị di động với dung tích pin lên đến 5,000 mAh. Máy được tặng kèm củ sạc nhanh công suất 33W khi bạn mua máy.

    Những dòng điện thoại có dung tích pin lớn thường có nhược điểm là phải mất nhiều thời gian để sạc đầy pin. Ví dụ điển hình là chiếc Samsung Galaxy M31, với dung tích pin lên đến 6,000 mAh và phải mất đến 3 giờ đồng hồ để sạc đầy pin.

    May mắn là POCO M2 Pro không có nhược điểm trên. Nhờ công nghệ sạc nhanh cộng với củ sạc công suất 33W được tặng kèm sẵn trong hộp, chiếc điện thoại chỉ mất 1 giờ 35 phút để sạc đầy từ 0 đến 100%.

    Trong quá trình sử dụng hàng ngày, tôi có thể sử dụng chiếc điện thoại liên tục trong vòng 2 ngày mà không phải sạc pin giữa chừng. Những tác vụ chủ yếu của tôi khi sử dụng máy bao gồm lướt mạng xã hội, xem video trên Youtube, nghe nhạc Spotify. Thời lượng mở máy trung bình của chiếc điện thoại rơi vào khoảng từ 8 đến 9 giờ đồng hồ.

    Phần mềm

    POCO M2 Pro sử dụng hệ điều hành MIUI 11 (dành cho POCO), được xây dựng dựa trên nền tảng Android 10. Đây là phiên bản  được thay đổi đôi chút so với hệ điều hành MIUI mà chúng ta thường thấy trên các dòng máy Xiaomi.

    Hệ điều hành MIUI của POCO thay đổi giao diện của màn hình chính của chiếc điện thoại. Chính vì thế, phần lớn thay đổi về mặt thiết kế được xoay quanh trải nghiệm màn hinh chính của chiếc điện thoại.

    POCO Launcher là một trong giao diện màn hình chính có nhiều tính năng và linh hoạt nhất trên thị trường hiện nay. Máy được trang bị ngăn kéo ứng dụng, Google Feed, hỗ trợ thay đổi biểu tượng ứng dụng, tùy chỉnh bố cục.

    Một trong những điểm mạnh khác của phiên bản MIUI này chính là trải nghiệm sử dụng hoàn toàn không có quảng cáo. Đây là một trong những điểm mà hệ điều hành MIUI gốc thường xuyên bị chỉ trích bởi người dùng do hiện quảng cáo ở những ứng dụng hệ thống của máy, đem lại trải nghiệm phần mềm không tốt. May mắn là bạn sẽ không phải lo lắng về vấn đề này với chiếc POCO M2 Pro.

    Ngoài những điểm khác biệt được kể trên, trải nghiệm phần mềm của POCO M2 Pro không khác là mấy so với một chiếc điện thoại Xiaomi thông thường. Điều này nghĩa là máy có tất cả những tính năng tiêu chuẩn của MIUI 11, bao gồm khả năng điều hướng bằng thao tác vuốt, Game Turbo, Dark Mode, vân vân.

    Máy vẫn có những bloatware của bên thứ 3, nhưng bạn có thể dễ dàng xóa đi nếu không có nhu cầu sử dụng đến.

    Tổng kết

    POCO M2 Pro đánh dấu sự thay đổi trong chiến lược cạnh tranh của POCO khi mà hãng đã sẵn sàng đặt chân vào phân khúc điện thoại giá rẻ.

    POCO M2 Pro là sự hợp nhất của Redmi Note 9 Pro và Redmi Note 9 Pro Max. Chúng ta đã biết được rằng ở các dòng máy POCO đời trước, ví dụ như POCO X2 và POCO F2 Pro, thực chất là những dòng máy Redmi có tên thương hiệu khác. Khác biệt chính của dòng máy lần này là ở chỗ ít nhất thì với những dòng POCO đời trước, các dòng điện thoại này không cạnh tranh trực tiếp với các dòng Redmi ở cùng phân khúc giá. Điều này đáng tiếc là không còn được áp dụng với sự ra mắt của POCO M2 Pro, do chiếc điện thoại giờ đây được bán ở cùng phân khúc giá với Redmi.

    POCO M2 Pro là một chiếc điện thoại tầm trung xuất sắc, mang đến cho người dùng nhiều tính năng cũng như mức hiệu suất xử lý tốt so với mức giá. Với những ai cần một chiếc điện thoại thiết kế độc đáo với thời lượng pin dài, chất lượng camera ổn định và trải nghiệm hệ điều hành tốt thì POCO M2 Pro là một trong những lựa chọn hàng đầu ở phân khúc này.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Màn hình kích thước lớn
    • Thời lượng pin siêu dài
    • Thiết kế độc đáo

    Điểm trừ

    • Chất lượng camera không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Samsung Galaxy A52: Liệu có tốt như phiên bản trước?

    Đánh giá Samsung Galaxy A52: Liệu có tốt như phiên bản trước?

    Samsung Galaxy A52

    Samsung Galaxy A52 là chiếc điện thoại tầm trung mới nhất của Samsung. Phiên bản Samsung Galaxy A51 năm ngoái là chiếc điện thoại Android bán chạy nhất năm 2020, với hơn 23 triệu máy được bán trên khắp thế giới. Sự thành công của dòng điện thoại là minh chứng cho thấy phần lớn người tiêu dùng quan tâm đến độ uy tín của hãng sản xuất, chất lượng camera và trải nghiệm sử dụng hơn là một chiếc điện thoại có cấu hình cao trên lý thuyết từ các hãng sản xuất nhỏ hơn.

    Samsung Galaxy A52 là phiên bản cập nhật mới nhất của dòng máy đó. Galaxy A52 mang đến cho người dùng những cải tiến lớn về mặt phần cứng, bao gồm một chiếc màn hình mới, camera chất lượng tốt hơn, tốc độ sạc nhanh hơn và phiên bản kết nối mạng 5G riêng biệt dành cho một số thị trường trên thế giới.

    Cùng với sự cải tiến về mặt phần cứng, Samsung còn cam kết sẽ hỗ trợ cập nhật phiên bản hệ điều hành Android lên đến 3 năm cho chiếc Galaxy A52. Điều này khiến Galaxy A52 là một trong số ít các dòng điện thoại tầm trung trên thị trường có thời gian hỗ trợ cập nhật dài. Máy có thể cạnh tranh tốt với các đối thủ cùng phân khúc như Google Pixel 4a và OnePlus Nord, nhưng liệu có phải là chiếc điện thoại có thể bán được hàng triệu phiên bản? Dù ấn có tượng đầu tiên rất tốt, chúng tôi sẽ trả lời câu hỏi này thông qua bài đánh giá Galaxy A52 dưới đây.

    Thông số kỹ thuật Samsung Galaxy A52

    • Màn hình: 6.5-inch FHD+ Super AMOLED (1080 x 2400)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 720G
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 64MP + 12MP + 5MP  + 5MP
    • Camera trước: 32MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 75.1 x 159.9 x 8.4mm
    • Khối lượng: 189g
    • Pin: 4,500 mAh

       Xem giá  

    Thiết kế của Samsung Galaxy A52

    Samsung Galaxy A52 có thiết kế bên ngoài rất tương đồng với Galaxy S21 Ultra. Máy đã bỏ đi thiết kế mặt lưng nhựa hoàn thiện bóng bẩy của phiên bản tiền nhiệm. Thay vào đó, Galaxy A52 sở hữu một vỏ lưng nhựa tối giản với một bề mặt hoàn thiện sa-tanh.

    Tên chính thức của các phiên bản màu sắc mà hãng đặt tên bao gồm Awesome Black, Awesome Blue, Awesome Violet, và Awesome White. Vỏ ngoài của chiếc điện thoại không được ấn tượng cho lắm. Mặt lưng của máy trông hơi đơn điệu và có chất lượng build mỏng manh, bạn có thể cảm thấy bề mặt của chiếc điện thoại bị uốn cong vào trong khi cầm trên tay.

    Samsung Galaxy A52

    Mặt lưng của máy rất dễ bám vân tay, trong khi bề mặt phẳng lỳ của chiếc điện thoại khiến người dùng khó cầm chắc trên tay. Điều này khiến cho việc đeo ốp lưng cho Galaxy A52 là một điều rất cần thiết. Một điều trớ trêu là khác với phiên bản trước, máy không tặng kèm sẵn ốp lưng điện thoại trong hộp khi mua.

    Cụm camera sau của máy nhô lên một chút so với mặt lưng của chiếc điện thoại. Máy có khung viền được làm bằng nhựa, sở hữu bề mặt hoàn thiện với cùng tông màu với mặt lưng, tương tự như phiên bản máy trước.

    Galaxy A52 được bố trí bố cụm nút chức năng và cổng sạc tương tự như các dòng điện thoại khác của Samsung. Cụm nút tăng giảm âm lượng và nút nguồn được đặt ở cạnh phải, trong khi cạnh trái hoàn toàn trống trơn. Cạnh dưới của chiếc điện thoại được trang bị giắc cắm tai nghe 3.5 mm, microphone chính, cổng USB Type-C và dải loa chính. Trong khi đó, nằm tại cạnh trên của chiếc điện thoại là chiếc microphone phụ có chức năng cách âm, nằm ngay cạnh khe đựng SIM lai. Dải loa thoại của máy có chức năng kiêm luôn dải loa phụ, đem lại âm thanh stereo cho chiếc điện thoại.

    Dù có những hạn chế trong vật liệu sản xuất, Galaxy A52 vẫn có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP67. Điều này đồng nghĩa với việc chiếc điện thoại vẫn có thể sử dụng được khi bị nhấn chìm dưới mực nước 1m trong vòng tối đa 30 phút.

    Màn hình của Samsung Galaxy A52

    Dòng điện thoại Galaxy A5x được trang bị màn hình Super AMOLED kể từ dòng máy đầu tiên. Xu hướng này được tiếp tục với chiếc A52, với một chiếc màn hình 6.5 inch, độ phân giải Full HD+, tấm nền Super AMOLED, với một chiếc camera selfie đục lỗ tại chính giữa ở cạnh trên màn hình. Chiếc camera này có kích thước khá nhỏ, không làm ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm hình ảnh của người dùng. Theo lời của Samsung, màn hình của máy có chỉ số độ sáng tối đa lên đến 800 nit.

    Màn hình của máy hỗ trợ công nghệ HDR10+ và HLG, cho phép người dùng thưởng thức các nội dung HDR. Sử dụng tấm nền AMOLED do Samsung sản xuất, màn hình máy có độ sáng rực rỡ và độ tương phản màu sắc cao. Do là nằm ở phân khúc tầm trung, màn hình của máy vẫn bị hiệu ứng cầu vồng.

    Samsung Galaxy A52

    Với phiên bản này, Samsung đã trang bị cho dòng máy tầm trung của hãng một màn hình có tần số quét cao hơn. Phiên bản LTE của chiếc Galaxy A52 được trang bị một màn hình có tần số 90Hz. Điều này nghĩa là màn hình của máy được làm mới nhanh gấp rưỡi so với màn 60Hz truyền thống, từ đó đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà.

    Do máy được trang bị con chip tầm trung là Qualcomm Snapdragon 720G, bạn có thể gặp một vài tình trạng giật lag khi có quá nhiều ứng dụng chạy ngầm cùng một lúc. Dù vậy, điều này sẽ không ảnh hưởng nhiều đến trải nghiệm sử dụng tổng thể của bạn. Khác với các dòng flagship của Samsung, máy không có cài đặt thay đổi tần số quét màn hình tự động mà chỉ có 2 lựa chọn duy nhất là 90 và 60Hz.

    Máy được trang bị bảo mật vân tay bên dưới màn hình tương tự như các phiên bản tiền nhiệm, có độ chính xác và tốc độ nhận cải thiện.

    Camera

    Camera là một trong những lĩnh vực khác được cải tiến ở chiếc Galaxy A52. Máy được trang bị cụm camera sau với tổ hợp 4 ống kính. Trong đó bao gồm camera chính 64MP, camera góc siêu rộng 12MP, camera macro 5MP và cảm biến chiều sâu 5MP. Trong khi đó, máy được trang bị camera selfie độ phân giải 32MP. Camera của A52 được trang bị tính năng chống rung quang học OIS, cho phép người dùng quay video mà không bị rung hình.

    Camera chính của máy được trang bị với ống kính f/1.8 và chụp những bức ảnh độ phân giải 16MP mặc định với sự hỗ trợ của công nghệ gộp điểm ảnh 4 trong 1. Ứng dụng Camera của máy có giao diện tương đồng với ứng dụng được cài sẵn trong các dòng máy cao cấp của hãng, bao gồm Galaxy Note 20 Ultra và sê-ri Galaxy S21.

    Ngoài chế độ chụp hình 16MP ra, Galaxy A52 còn có thể chụp ảnh sử dụng độ phân giải tối đa của cảm biến. Những bức ảnh chụp ở chế độ 64MP của chiếc Galaxy A52 có màu sắc ít bão hòa hơn so với những bức ảnh 16MP. Trên thực tế, những bức hình 64MP có tông màu tự nhiên trong khi màu sắc của những bức ảnh 16MP trông như thể đã được đẩy lên bởi phần mềm.

    Trong điều kiện thiếu sáng hoặc buổi tối, tính năng gộp điểm ảnh mang lại độ phơi sáng tốt cho những bức hình mà máy chụp. Điều ngạc nhiên là camera của A52 tự động tăng thời gian phơi nhiễm sáng ngay cả khi không sử dụng chế độ chụp ảnh đêm Night Mode.

    Camera góc siêu rộng 12MP sử dụng ống kính có tiêu cự f/2.2, mang lại góc nhìn rộng tối đa 123 độ.

    Ngoài 2 chiếc camera kể trên, Galaxy A52 còn được trang bị ống kính macro 5MP cho phép người dùng chụp những vật thể có khoảng cách từ 3 đến 5cm so với ống kính. Chất lượng hình ảnh từ chiếc ống kính năng chỉ ở mức tầm trung, với màu sắc thể hiện sai lệch và mờ mịt.

    Hiệu năng

    Samsung Galaxy A52 được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 720G. Dù con chip này là sự cải thiện lớn so với dòng chip Exynos 9611 của phiên bản tiền nhiệm, dòng chip tầm trung của Qualcomm thỉnh thoảng vẫn phải chật vật ở một số trường hợp nhất định. Chiếc điện thoại có một vài hiện tượng giật lag khi tôi điều hướng quanh hệ điều hành, nhất là khi chiếc điện thoại đang được sạc pin hoặc khi Play Store đang cập nhật ứng dụng.

    Để đo mức hiệu năng của Galaxy A52 và so sánh máy với những dòng điện thoại cùng tầm giá, chúng tôi chấm điểm thông qua Geekbench 5 và 3DMark. Các dòng máy được so sánh bao gồm Redmi Note 9 Pro 5G, OnePlus Nord và Samsung Galaxy F62.

    Ở bài kiểm tra hiệu năng tổng thể với Geekbench, chiếc Galaxy A52 đạt điểm số hiệu suất xử lý đa nhân là 1531, thấp nhất so với những dòng máy được so sánh.

    Về khả năng xử lý đồ họa, chiếc Galaxy A52 đem lại trải nghiệm vừa tầm với những tựa game cấu hình tầm trung. Dù máy có thể chạy được tựa game nặng ví dụ nhu COD Mobile, bạn sẽ gặp tình trạng lag và độ phản hồi trễ trong quá trình chơi, gây ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm giải trí.

    Phần mềm

    Dù trong quá khứ, Samsung được coi là một trong những hãng sản xuất điện thoại có hạn chế lớn nhất về mặt phần mềm. Điều này đã thay đổi kể từ ngày hãng cho ra mắt công chúng hệ điều hành One UI. Giờ đây, Samsung được xem là hãng công nghệ đi đầu với sự hỗ trợ phần mềm nhanh chóng và đáng tin cậy.

    Với chiếc Galaxy A52, hãng đã cam kết sẽ hỗ trợ cập nhật hệ điều hành của máy trong vòng ít nhất 3 năm và cập nhật bảo mật ít nhất 4 năm.

    Tổng kết

    Samsung Galaxy A52 mang đến cho người dùng nhiều điểm cải tiến so với phiên bản máy tiền nhiệm. Những điểm cải thiện này bao gồm một màn hình chất lượng hơn, camera tốt hơn, tốc độ sạc nhanh, hiệu năng mạnh mẽ hơn.

    Trong khi các dòng máy tầm trung của hãng khác thường đánh đổi tất cả để mang lại cấu hình mạnh mẽ cho người dùng, Samsung đã đi một còn đường hoàn toàn khác với điểm đến tương tự bằng cách mang đến cho người dùng những tính năng cao cấp như camera cao cấp, màn hình Super AMOLED, tiêu chuẩn IP67 và thời gian hỗ trợ cập nhật phần mềm lên đến 4 năm.

    Điểm cộng

    • Màn hình AMOLED 90Hz
    • Hỗ trợ cập nhật phần mềm thời gian dài
    • Tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP67

    Điểm trừ

    • Nhiều bloatware
    • Chất lượng build tầm trung
  • Đánh giá Redmi Note 9T: Hiệu năng tốt, giá tầm trung

    Đánh giá Redmi Note 9T: Hiệu năng tốt, giá tầm trung

    Redmi Note 9T

    Điện thoại tầm trung đang ngày càng rẻ, trong khi các dòng điện thoại rẻ đang ngày càng mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Đây là xu hướng của các dòng điện thoại mới được phát hành trong các năm gần đây. Redmi Note 9T là một trong những dòng điện thoại tầm trung mới nhất của Xiaomi. Được trang bị con chip MediaTek Dimensity 800U, Redmi Note 9T sở hữu một mức hiệu năng ấn tượng, đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà so với tầm giá.

    Thông số kỹ thuật Redmi Note 9T

    • Màn hình: 6.53-inch FHD+ LCD
    • CPU: MediaTek Dimensity 800U
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 48MP + 8MP + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 161.96 x 77.25 x 9.2mm
    • Khối lượng: 199g
    • Pin: 5,000 mAh

    Thiết kế của Redmi Note 9T

    Redmi Note 9T sở hữu một thiết kế khá độc đáo, dù có vay mượn đôi chút một vài yếu tố của chiếc POCO X3 NFC. Cụm camera sau của máy có hình tròn với cạnh trên và và cạnh dưới được cắt gọt, là nơi được trang bị tổ hợp 3 ống kính cùng với đèn flash. Mặt lưng cua máy được làm bằng nhựa cứng, có kết cấu bề mặt nổi vân, với logo Redmi cùng với thông tin sản xuất được in tại cạnh dưới. Đây không phải là một thiết kế quá cao cấp nhưng lại có độ thực dụng và độ bền cao.

    Tương tự như các dòng điện thoại được phát hành trong các năm gần đây, máy được bo cong mềm mại ở mọi góc cạnh, cho phép người dùng cầm thời gian dài mà không bị cấn tay.

    Redmi Note 9T

    Trải nghiệm màn hình tràn viền phía trước bị cản trở đôi chút bởi chiếc cằm hơi dày và camera dạng đục lỗ trên góc trái. Redmi Note 9T được trang bị màn hình độ phân giải Full HD+, sử dụng tấm nền IPS LCD với tần số quét là 60Hz, có độ sáng vừa tầm để cho phép người dùng sử dụng thoải mái ở ngoài trời. Chất lượng màn hình chưa đạt đến mức đỉnh cao phân khúc, nhưng lại rất tốt so với mức giá và đủ dùng để bạn lướt web, xem video Youtube.

    Vẻ ngoài của Redmi Note 9T không có gì quá nổi trội. Tuy nhiên đây lại là một điều hoàn toàn chấp nhận được ở phân khúc giá này. Máy được trang bị hệ thống loa kép (với loa dưới có âm lượng to hơn) và giắc cắm tai nghe ở cạnh trên. Máy được trang bị mắt thần hồng ngoại cho phép người dùng điều khiển các thiết bị sử dụng tín hiệu IR thông qua ứng dụng Mi Remote.

    Các nút chức năng ở cạnh bên có độ nảy vừa tay, tuy không có chất lượng quá ấn tượng. Nút nguồn của máy thực hiện kiêm chức năng bảo mật vân tay, cho phép người dùng dễ dàng mở máy một cách nhanh chóng và an toàn.

    Chất lượng camera của Redmi Note 9T

    Chất lượng ảnh chụp của Redmi Note 9T làm tôi khá ngạc nhiên, nhất là khi tôi vốn không đặt nhiều kỳ vọng ở một thiết bị phân khúc giá rẻ. Về mặt tổng thể, những thiết bị giá rẻ thường cắt giảm chi phí ở lĩnh vực camera khiến nhiều dòng điện thoại có chất lượng ảnh chụp không được tốt cho lắm.

    Tuy nhiên, Redmi Note 9T đã thay đổi định kiến đó nhờ có chất lượng ảnh chụp tốt đến không ngờ. Những dòng điện thoại giá rẻ đang ngày càng trở nên tốt hơn bao giờ hết, điều này cũng được áp dụng với camera của máy.

    Redmi Note 9T

    Chất lượng ảnh chụp của máy vẫn còn cách xa nhiều so với các dòng máy flagship trên thị trường. Dù vậy, tôi có thể khẳng định rằng phần đông người dùng trên thế giới sẽ hài lòng với chất lượng ảnh chụp của Redmi Note 9T từ camera selfie lẫn camera chính.

    Redmi Note 9T là một ví dụ điển hình của việc những dòng điện thoại giá rẻ đang ngày càng trở nên tốt hơn bao giờ hết. Camera của máy có độ trễ khá thấp, cho phép người dùng chụp ảnh thoải mái. Nếu những gì bạn cần ở một chiếc điện thoại tầm trung là chất lượng ảnh chụp, thì trên thị trường hiện nay có những lựa chọn tốt hơn ví dụ như Google Pixel 4a. Tuy nhiên, với Redmi Note 9T, bạn sẽ không phải thất vọng về chất lượng ảnh chụp của máy.

    Hiệu năng

    Đây là một trong những khía cạnh thú vị nhất khi nói về chiếc Redmi Note 9T, với lý do chính là con chip MediaTek Dimensity 800U được trang bị bên trong chiếc điện thoại. Do chưa từng sử dụng điện thoại chip sê-ri Dimensity trước đây, tôi đã hoàn toàn ngạc nhiên trước mức hiệu năng ấn tượng mà chiếc điện thoại mang lại so với mức giá.

    Redmi Note 9T có thể chơi tựa game PUBG Mobile ở mức cấu hình HD, với mức khung hình giao động từ 45 – 60 fps. Trong quá trình chơi, chiếc điện thoại có hiện tượng giật lag đôi chút, nhưng không gây ảnh hưởng nhiều làm ảnh hưởng đến trải nghiệm chơi game tổng thể. Bạn hạ thấp mức cấu hình xuống ở mục cài đặt nếu muốn có trải nghiệm mượt mà và ổn định hơn.

    Về mức hiệu năng, Redmi Note 9T không có điểm số quá ấn tượng khi được chấm với Geekbench. Điểm số hiệu năng của máy khá tương đồng so với mức điểm của con chip Snapdragon 732G được trang bị bên trong POCO X3 NFC.

    Redmi Note 9T là một chiếc điện thoại tầm trung có mức hiệu năng khá tốt so với mức giá. Nếu bạn cần một thiết bị điện thoại để chạy các giả lập nặng như Nintendo DS, thì hãy lựa chọn dòng máy khá. Tuy nhiên nếu bạn cần một chiếc điện thoại để giải trí nhẹ nhàng, lướt web, xem mạng xã hội thì Redmi Note 9T sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Hệ điều hành MIUI

    Redmi Note 9T sử dụng hệ điều hành MIUI do Xiaomi phát triển, được xây dựng dựa trên nền tảng Android. MIUI đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng mượt mà và được trang bị nhiều tính năng hữu ích.

    MIUI tuy có nhiều điểm hạn chế trước đây, tuy nhiên ở những bản cập nhật mới nhất gần đây, hệ điều hành đã trở nên đẹp và có hiệu suất sử dụng tốt hơn bao giờ hết. Hệ điều hành đem lại thời lượng pin dài cho Redmi Note 9T, cho phép tôi sử dụng thoải mái với thời gian mở máy từ 5 đến 7 giờ hàng ngày.

    Dù phiên bản mới nhất của MIUI có hiệu suất nhanh hơn bao giờ hết, điều đáng tiếc là hệ điều hành vẫn có hàng tá ứng dụng bloatware. Chiếc Redmi Note 9t của tôi được cài sẵn các ứng dụng bao gồm TikTok, WPS Office, Facebook và Agoda. Tin mừng là những ứng dụng cài sẵn này đều có thể gỡ bỏ một cách dễ dàng, tuy nhiên điều này có thể khiến cho ấn tượng đầu tiên của người dùng về chiếc điện thoại mới mua của mình không được tốt cho lắm.

    Xét về mặt tổng thể, hệ điều hành MIUI mang đến cho người dùng trải nghiệm thân quen của Android, cùng với một vài tính năng mới. Phiên bản mới nhất của MIUI giờ đây có cài đặt cho phép người dùng sử dụng App drawer, vậy nên bạn sẽ không phải tải về ứng dụng từ bên thứ 3 nếu muốn sử dụng tính năng này như ở các phiên bản hệ điều hành trước kia.

    Dù có nhiều bước tiến so với các phiên bản trước đây, MIUI vẫn có vài điểm hạn chế nhất định. Để lấy ví dụ, phiên bản Redmi Note 9T của tôi có chế độ màn hình lọc tia xanh luôn được bật mà không có cách nào để tắt đi.

    Một điểm hạn chế khác của hệ điều hành chính là tôi phải tắt chế độ Dark Mode của từng ứng dụng một cách thủ công, Khi mở chế độ Dark Mode của hệ thống, mọi ứng dụng được cài sẵn của máy sẽ chuyển qua chế độ này ngay cả khi một vài phần mềm trong số đó chưa được tương thích 100% với chế độ Dark Mode. Điều này có thể khiến một vài ứng dụng không thể sử dụng được do có màu chữ trùng với màu nền.

    Tổng kết: Redmi Note 9T mang lại giá trị sử dụng cao

    Redmi Note 9T là một thiết bị điện thoại di động giá rẻ tuyệt vời với con chip mạnh mẽ so với phân khúc giá. Máy có thể làm hài lòng nhu cầu sử dụng của những ai chỉ dùng điện thoại để xem phim, lướt mạng xã hội, chụp ảnh và chơi game nhẹ nhàng. Chiếc điện thoại có mức thời lượng pin tốt, đem lại cảm giác cầm nắm thoải mái và có chất lượng màn hình đẹp so với mức giá.

    Xét về mặt tổng thể, tôi không có quá nhiều điểm để phàn nàn về Redmi Note 9T ngoại trừ về mặt phần mềm.

    Điểm cộng

    • Hiệu năng tốt so với mức giá
    • Thời lượng pin dài
    • Màn hình đẹp
    • Camera tốt

    Điểm trừ

    • Phần mềm có vài điểm hạn chế
  • Đánh giá OnePlus Watch: Phiên bản đồng hồ đầu tiên đầy hứa hẹn

    Đánh giá OnePlus Watch: Phiên bản đồng hồ đầu tiên đầy hứa hẹn

    OnePlus Watch

    OnePlus Watch là sản phẩm đồng hồ thông minh đầu tiên của một hãng sản xuất chuyên làm ra các dòng điện thoại thông minh tầm trung xuất sắc. Đã khá lâu kể từ lần cuối cùng OnePlus chuyển hướng sản xuất ra các dòng sản phẩm khác ngoài điện thoại di động thông minh. Tuy nhiên, ngoài những dòng sản phẩm TV hạn chế ở một vài thị trường trên thế giới, OnePlus vẫn là một hãng chuyên sản xuất điện thoại và những phụ kiện liên quan.

    Phụ kiện mới nhất của hãng dành cho điện thoại chính là chiếc đồng hồ thông minh có tên gọi OnePlus Watch. Mới được ra mắt trong thời gian gần đây, OnePlus Watch là một chiếc đồng hồ thông minh có mức giá bằng một nửa so với Apple Watch Series 6 và Samsung Galaxy Watch 3, tuy nhiên lại không có nhiều tính năng bằng.

    Dù vậy, OnePlus Watch vẫn là một sản phẩm mới đầy tính hứa hẹn, có thể làm hài lòng những ai đang cần tìm một chiếc đồng hồ thông minh có vẻ ngoài cao cấp hơn so với những dòng đồng hồ tập thể thao thông thường.

    Thiết kế: Trải nghiệm đeo OnePlus Watch ra làm sao?

    OnePlus Watch được phát hành với 2 phiên bản bao gồm phiên bản “Classic” với vỏ ngoài làm bằng thép không gỉ với dây đeo bằng cao su tổng hợp và phiên bản “Cobalt Limited Edition” với vỏ ngoài mạ bạch kim với dây đeo bằng da. Phiên bản OnePlus Watch mà tôi sử dụng để viết bài review là “Classic”, có màu sắc mà hãng đặt tên là “Midnight Black”.

    Khác với OPPO Watch, OnePlus Watch có mặt đồng hồ hình tròn, điều này đồng nghĩa với việc thiết bị có ít không gian để trang bị thêm các cảm biến và có dung tích pin nhỏ hơn. Tuy nhiên thiết kế này lại đem lại cho người dùng cảm giác đeo thân thuộc của một chiếc đồng hồ truyền thống. Màn hình của chiếc đồng hồ không tràn hết viền, tuy nhiên viền bezel màu đen lại tạo nên vẻ ngoài liền mạch cho thiết bị. Theo lời của OnePlus, mặt kính của đồng hồ được làm cong 2.5D, tuy nhiên tôi lại không cảm thấy nhiều điểm khác biệt so với màn hình thông thường trong quá trình sử dụng hàng ngày.

    OnePlus Watch

    OnePlus Watch được phát hành với duy nhất một kích cỡ là 46mm, có thể hơi lớn hoặc hơi nhỏ tùy thuộc vào kích cỡ cổ tay bạn. Rất may là chiếc đồng hồ có khối lượng khá nhẹ, cộng với dây đeo thoải mái khiến trải nghiệm đeo trên tay tương đối dễ chịu. Điều này cho phép tôi đeo liền 9 ngày trong suốt quá trình trải nghiệm mà không phải tháo ra. Thời gian duy nhất mà tôi tháo chiếc đồng hồ ra là khi đi tắm. Chiếc đồng hồ tuy có tiêu chuẩn chống nước IP68 nhưng tôi không thích đeo đồ điện tử trên tay khi tắm giặt. Thời gian thứ 2 mà tôi tháo chiếc đồng hồ ra là khi sạc pin.

    Dây đeo kích thước 22mm đi kèm chiếc đồng hồ khá vừa vặn với cổ tay. Trong trường hợp bạn cần một chiếc dây đeo ngắn hơn, bạn có thể liên lạc với bộ phận hỗ trợ của OnePlus để nhờ ship một chiếc dây đeo ngắn hơn.

    Nằm ở cạnh phải của mặt đồng hồ là 2 nút, bao gồm 1 nút nguồn và 1 nút chức năng. Cả hai nút này đều không nhô lên quá xa khỏi bề mặt thân đồng hồ nhưng vẫn rất dễ ấn. Nút bên trên có chức năng trở về màn hình chính trong khi nút dưới có nhiệm vụ khởi động một trong các ứng dụng được cài (bạn có thể lựa chọn ứng dụng được mở trong mục cài đặt).

    Khả năng kiểm tra sức khỏe

    OnePlus sản xuất chiếc OnePlus Watch với chức năng chính là đồng hồ kiểm tra sức khỏe và hỗ trợ tập thể thao. Điều này khiến cho chiếc đồng hồ được trang bị nhiều cảm biến kiểm tra thông số sinh lý của người dùng cũng như các ứng dụng thể thao.

    Bản thân chiếc đồng hồ có tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68 và khả năng chịu áp lực lên đến 5ATM. Chiếc đồng hồ tuy không có thiết kế nồi đồng cối đá, nhưng sẽ vẫn đủ để chịu những va đập nhẹ chẳng may mắc phải khi bạn tập thể dục.

    OnePlus Watch

    Theo lời OnePlus, chiếc đồng hồ hỗ trợ hơn 110 phương pháp tập thể dục. Tính tới thời điểm viết bài review, ứng dụng Workout của chiếc đồng hồ chỉ có 14 phương pháp. Chiếc đồng hồ được nói là có thể tự động nhận biết khi tôi chạy bộ và khi chạy nhanh. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, chiếc đồng hồ lại không tự động chuyển qua chế độ thể dục tương ứng khi tôi chạy bộ. Dù vậy, lý do có thể là tôi chưa chạy khoảng cách đủ xa để chiếc đồng hồ nhận tín hiệu.

    Mỗi phương pháp tập thể dục được trang bị một widget đơn giản với vài trang để bạn chuyển qua. Khi đi bộ ngoài trời, bạn có thể kiểm tra sóng GPS, nhịp tim hiện tại, thời lượng pin, thời gian và đặt chỉ tiêu trước khi tiến hành bài tập. Sau khi kết thúc bài tập, bạn có thể xem khoảng cách mà bạn đã đi, lượng ca-lo mà bạn đã tiêu, nhịp tim hiện tai và nhịp đi của bạn.

    Vuốt màn hình sang bên trái và bạn có thể thay đổi nhạc từ bộ nhớ trong hoặc stream từ chiếc điện thoại của bạn. Vuốt màn hình sang bên phải và bạn có thể dừng, tiếp tục hoặc thay đổi mức âm lượng. Cuối cùng, bạn có thể nhấn bất cứ nút vật lý nào của chiếc đồng hồ để tạm dừng bài tập.

    Nếu bạn để điện thoại ở nhà trước khi đi tập, OnePlus Watch vẫn có thể chỉ ra vị trí hiện tại của bạn nhờ chip định vị GPS được trang bị sẵn bên trong. Khả năng định vị này tuy không chuẩn xác được như so với định vị GPS của điện thoại nhưng vẫn sẽ cho bạn vị trí cơ bản mà bạn đang đứng.

    Phần mềm: OnePlus Watch không sử dụng Wear OS liệu có ổn?

    Vài tuần trước ngày thông báo của OnePlus Watch, hãng sản xuất đã xác nhận việc chiếc đồng hồ sẽ không sử dụng hệ điều hành Wear OS của Google. Theo lời giám đốc điều hành của OnePlus, hãng sẽ trang bị cho chiếc đồng hồ một hệ điều hành custom thay vì sử dụng Wear OS để mang lại thời lượng pin tốt hơn cho sản phẩm.

    Nếu bạn đã quen với Wear OS, thì lời giải thích của hãng là hoàn toàn hợp lý. Phần lớn các dòng đồng hồ thông minh chạy Wear OS đều phải chật vật về mặt thời lượng pin khi sử dụng qua ngày thứ 2.

    TicWatch Pro 3 là một trong những chiếc đồng hồ có thời lượng pin dài nhất trên thị trường hiện nay, cho phép tôi sử dụng thoải mái suốt 2 ngày với mọi tính năng được kích hoạt. Để so sánh, thời lượng pin của OnePlus Watch rơi vào khoảng từ 1 đến 2 tuần tùy thuộc vào cường độ sử dụng của bạn. Tuy nhiên, để đánh đổi mức thời lượng pin ấn tượng này, OnePlus Watch lại hơi thiếu các ứng dụng mà những dòng smartwatch thông thường có.

    Do OnePlus Watch là một sản phẩm mới ra mắt cộng với việc sử dụng hệ điều hành hoàn toàn mới, các hãng phát triển phần mềm phải mất một khoảng thời gian mới có thể tối ưu hóa các ứng dụng cho thiết bị. Trên thực tế, tại thời điểm viết bài, chiếc OnePlus Watch chỉ có tổng cộng 19 ứng dụng chức năng.

    Hiệu suất: Trải nghiệm hệ điều hành custom có mượt mà?

    OnePlus Watch là một chiếc đồng hồ rất nhanh, mang đến cho người dùng trải nghiệm hoàn toàn mới so với các dòng đồng hồ thông minh giá rẻ chạy Wear OS. Mọi màn hình ứng dụng được hiện lên và ấn đi một cách mượt mà khi tay tôi lướt bên trên mặt đồng hồ. Các ứng dụng được cài sẵn có thời gian load cực nhanh và gần như không có thời gian trễ.

    Wear OS đem đến cho người dùng một giao diện gọn gàng và tối giản. Các nút bấm trên màn hình được làm lớn cho phép người dùng dễ dàng ấn chọn. Giao diện của các ứng dụng không bị lộn xộn, đem lại trải nghiệm sử dụng liền mạch cho người dùng. Nhiều ứng dụng được thiết kế chia màn hình và có thể được vuốt lên và vuốt xuống để hiển thị thêm thông tin.

    Hệ điều hành cho phép người dùng khả năng điều hướng dễ dàng và hợp lý. Tương tự như Wear OS, bạn có thể vuốt lên trên từ phía cạnh dưới để hiển thị màn hình thông báo. Vuốt từ phải qua trái để hiển thị thông tin thêm về ứng dụng, vuốt từ trên xuống dưới để hiện ra màn hình Cài đặt nhanh, trong khi thao tác nhấn giữ sẽ chuyển mặt đồng hồ. Dù OnePlus cho phép người dùng lựa chọn 1 trong tổng số 50 loại mặt đồng hồ khác nhau, bạn lại không thể tự ý thêm thiết kế mặt đồng hồ riêng của cá nhân.

    Thời lượng pin: OnePlus Watch trụ được bao lâu với một lần sạc?

    Dù mặt phần mềm của OnePlus Watch không quá ấn tượng, tôi lại hoàn toàn kinh ngạc trước thời lượng pin của chiếc đồng hồ. Trong quá trình sử dụng 24 giờ thông thường, lượng pin của chiếc đồng hồ tụt khoảng từ 9 đến 10% với mọi tính năng cảm biến thông minh được kích hoạt. Trong quá trình sử dụng, tôi thường xuyên nhận và nhắn tin, xem thời gian và kiểm tra thời tiết.

    Khi tôi để điện thoại tại nhà và đi ra ngoài đi dạo với chế độ GPS được kích hoạt, đồng thời stream nhạc thông qua tai nghe không dây, thời lượng pin tụt xuống khoảng 10 đến 11% trong vòng 1 giờ đồng hồ.

    Tổng kết: OnePlus Watch có đáng mua hay không?

    OnePlus Watch là chiếc đồng hồ thông minh đầu tiên khá hứa hẹn từ một hãng sản xuất chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất dòng sản phẩm này. Nếu bạn cần một thiết bị đeo tay có thiết kế bắt mắt hơn các dòng đồng hồ hỗ trợ thể thao thông thường, trong khi lại có mức giá rẻ hơn so với các dòng đồng hồ phân khúc cao cấp, thì OnePlus Watch là một lựa chọn không tồi.

    Chiếc đồng hồ có thể cạnh tranh với 2 dòng đồng hồ từ 2 hãng sản xuất phụ kiện nhiều kinh nghiệm trên thị trường đó là Huawei và Xiaomi. Đây là một thành tích đáng nể đối với dòng phiên bản đồng hồ thông minh đầu tiên của hãng. OnePlus Watch có vẻ ngoài cao cấp, trải nghiệm sử dụng mượt mà, có thời lượng pin 1 tần. Tuy nhiên, những điểm mạnh này lại bị kéo lại bởi hệ điều hành custom thiếu nhiều hỗ trợ về mặt phần mềm từ bên thứ 3, cũng như thiếu các ứng dụng tiện ích được cài sẵn.

    Vậy câu hỏi đặt ra là liệu OnePlus Watch có thực sự đáng mua? Nếu bạn tìm được chiếc đồng hồ với mức giá khuyến mại thì câu trả lời 100% là có. Còn nếu không, hãy nghĩ về mục đích sử dụng của chiếc đồng hồ khi bạn mua về. Nếu bạn cần một chiếc đồng hồ thông minh đơn giản và dễ sử dụng, thì có thể một sản phẩm chạy hệ điều hành Wear OS hoặc Tizen OS sẽ không dành cho bạn. Nếu bạn cảm thấy những hạn chế của Oneplus Watch là quá lớn thì hãy cân nhắc những lựa chọn khác.

    Điểm cộng

    • Thiết kế đồng hồ truyền thống đẹp mắt
    • Trải nghiệm đeo trên tay thoải mái
    • Độ bền cao với tiêu chuẩn chống nước IP68
    • Hiệu suất mượt mà
    • Thời lượng pin siêu dài

    Điểm trừ

    • Thiếu hỗ trợ phần mềm từ bên thứ 3
    • Không có khả năng sạc không dây

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá OnePlus Nord N10 5G: Hiệu suất tuyệt vời so với tầm giá

    Đánh giá OnePlus Nord N10 5G: Hiệu suất tuyệt vời so với tầm giá

    OnePlus Nord N10 5G

    Kể từ ngày ra mắt sản phẩm đầu tiên, OnePlus được người dùng trên thế giới biết đến là hãng sản xuất của các dòng điện thoại hiệu suất cao cấp ở mức giá tầm trung. Trong thời gian gần đây, những dòng máy OnePlus được hướng tới thị trường phân khúc cao cấp và cận cao cấp. Với sự ra mắt của OnePlus Nord N10 5G, hãng có ý định trở lại cạnh tranh ở phân khúc điện thoại giá rẻ.

    OnePlus Nord N10 5G là dòng máy sê-ri Nord tiếp theo được bán năm trước, được trang bị cấu hình ấn tượng so với mức giá. Được bán ở phân khúc tầm trung, Nord N10 được trang bị màn hình LCD kích thước 6.5 inch, tần số quét 90Hz; cụm camera sau 4 ống kính; loa kép; hỗ trợ kết nối 5G và một thiết kế mặt lưng kính sang trọng. Chỉ với những tính năng này, chiếc N10 đã trở nên nổi bật trong số các dòng máy cùng phân khúc.

    Thông số kỹ thuật OnePlus Nord N10 5G

    • Màn hình: 6.5 inches LCD, 2400 x 1080-pixel; 90Hz
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 690
    • RAM: 6GB
    • Camera sau: 64MP + 8MP + 2MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 128GB
    • Kích thước: 6.4 x 2.9 x 0.45 inch
    • Khối lượng: 190 gram
    • Pin: 4,300 mAh

    Thiết kế của OnePlus Nord N10 5G

    OnePlus Nord N10 5G trông không giống như một chiếc điện thoại thông thường được bán ở phân khúc tầm trung. Dù có khung viền làm bằng nhựa, mặt lưng bằng kính của chiếc điện thoại khiến cho chiếc Nord có vẻ ngoài vô cùng sang trọng.

    Vẻ ngoài của OnePlus Nord N10 5G không có quá nhiều điểm độc đáo. Điểm thiết kế nổi bật nhất của chiếc điện thoại chính là mặt lưng bằng kính được hoàn thiện bóng bẩy. Mặt lưng này ánh lên màu sắc xanh dương khi nhìn ở một vài góc độ nhất định.

    OnePlus Nord N10 5G

    Trong điều kiện ánh sáng môi trường thấp, mặt lưng của máy sở hữu một màu đen tuyền. Khi đưa máy ra ngoài ánh nắng, bạn có thể nhìn thấy rõ màu sắc xanh thẫm của mặt lưng.

    Nằm trên mặt lưng của chiếc điện thoại là cụm camera hình chữ nhật với 4 góc cạnh được bo cong, được trang bị 4 ống kính theo chiều dọc và một đèn flash. Tại đây, nằm tại chính giữa là bảo mật vân tay một chạm với logo OnePlus mạ bạc đặt bên dưới. Bảo mật vân tay của máy có độ nhạy tốt, cho phép người dùng mở máy nhanh và rất đáng tin cậy.

    Chiếc điện thoại được hoàn thiện với các góc cạnh bo cong mềm mại, cho phép người dùng cầm thoải mái trong thời gian dài mà không bị cấn tay. Do có viền màn hình tương đối mỏng, chiếc điện thoại kích thước 6.5 inch sở hữu một kích thước tổng thể tương đối nhỏ gọn, cho phép người dùng cầm bằng 1 tay một cách dễ dàng.

    OnePlus Nord N10 5G

    Để có một màn hình tràn viền 4 cạnh, hãng trang bị cho chiếc điện thoại một camera selfie dạng đục lỗ nằm trên góc trái. Các dòng điện thoại cao cấp hơn được trang bị khung viền bằng kim loại trong khi chiếc Nord sử dụng chất liệu nhựa. Khung viền bằng nhựa của máy không gây quá nhiều ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng của tôi, chưa kể loại vật liệu này còn khiến khối lượng tổng thể của chiếc điện thoại nhẹ hơn nhiều.

    OnePlus Nord N10 5G có khối lượng 190 gram và có số đo 3 cạnh là 6.4 x 2.9 x 0.45 inch. Máy có khối lượng và kích thước nhỏ hơn so với Motorola One 5G (nặng 206 gram, 6.6 x 2.9 x 0.4 inch) và TCL 10 5G UW (nặng 210 gram, 6.4 x 3 x 0.4 inch).

    Màn hình của OnePlus Nord N10 5G

    Chiếc Nord được trang bị một màn hình kích thước 6.5 inch, độ phân giải 2400 x 1080 pixel, sử dụng tấm nền LCD, có tần số quét 90Hz với tỷ lệ màn hình là 20:9. Màn hình máy tuy không rực rỡ và sống được được như các tấm nền OLED, nhưng vẫn đem lại trải nghiệm sử dụng tốt cho người dùng.

    OnePlus làm tốt trong việc hiệu chuẩn chất lượng của màn hình, đem lại màu sắc trắng với độ tinh khiết cao khi tôi sử dụng Chrome để lướt web. Nếu thích tông màu màn hình ấm hoặc tối hơn, bạn có thể dễ dàng tùy chỉnh thông qua mục cài đặt hiển thị với các thanh trượt ở các gam màu khác nhau.

    OnePlus Nord N10 5G

    Dựa vào thước đo màu, màn hình của Nord N10 5G phủ được 88.4% dải DCI-P3, rực rỡ hơn khi so sánh với TCL 10 5G (74.5%), nhưng lại kém hơn một chút so với màn hình của Pixel 4a 5G (91.3%).

    Về mặt độ sáng, màn hình của Nord N10 5G có thể cạnh tranh tốt với các đối thủ cùng phân khúc. Với chỉ số độ sáng cực đại là 405.7 nit, màn hình của chiếc Nord N10 rực rỡ hơn khi so sánh với TCL 10 5G (385 nit) và có độ sáng tương đồng so với Pixel 4a 5G (411 nit). Motorola One 5G là chiếc điện thoại có độ sáng màn hình ấn tượng nhất trong bài kiểm tra này, với kết quả là 590 nit.

    Chỉ số độ chính xác màu sắc Delta-E của chiếc điện thoại OnePlus là 0.22 (chỉ số càng thấp thì màu càng chính xác). Điều này khiến cho màn hình của chiếc Nord có khả năng thể hiện màu sắc trung thực hơn so với Pixel 4a 5G (0.3), TCL 10 5G (0.23) và Motorola One 5G (0.25).

    Hiệu năng của OnePlus Nord N10 5G

    Được trang bị con chip Qualcomm Snapdragon 690 5G và 6GB RAM, chiếc Nord N10 có mức hiệu năng kém hơn so với phiên bản Nord phát hành trước đó.

    Trải nghiệm sử dụng thực tế với chiếc Nord N10 5G phải nói là khá hỗn tạp. Trong quá trình sử dụng bình thường, chiếc điện thoại đem lại trải nghiệm mượt mà, có thể nhanh chóng load ứng dụng và nhảy qua dễ dàng với những website nặng.

    Tuy nhiên, chiếc điện thoại thỉnh thoảng lại đứng hình một chút. Để lấy ví dụ, có trường hợp tôi không thể mở nhạc bằng ứng dụng Youtube Music sau khi sử dụng bảo mật vân tay để mở máy. Chiếc điện thoại bị treo máy một vài giây, khiến tôi không thể tắt YouTube Music hoặc trở về màn hình chính. Đây là một trường hợp khá hi hữu trong quá trình sử dụng hàng ngày của tôi, tuy nhiên lại làm ảnh hưởng phần nào đến trải nghiệm sử dụng liền mạch và mượt mà của chiếc điện thoại.

    OnePlus Nord N10 5G

    Về mặt bộ nhớ trong, chiếc Nord N10 5G sở hữu dung một lượng bộ nhớ khá hào phóng là 128GB. Nếu cảm thấy dung lượng bộ nhớ này là chưa đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng, bạn còn có thể mở rộng thêm với thẻ nhớ microSD.

    Snapdragon 690 là dòng chip sê-ri 600 đầu tiên của Qualcomm được hỗ trợ kết nối mạng 5G. Tuy nhiên dòng chip này chỉ hỗ trợ kết nối mạng 5G với băng thông tốc độ thấp hơn với chuẩn mực mmWave.

    Nord N10 5G làm khá tốt trong các bài kiểm tra hiệu năng của chúng tôi. Bắt đầu với Geekbench 5.0, chiếc Nord N10 5G đạt điểm số 1,843 khi chấm hiệu năng xử lý đa nhân. Pixel 4a 5G có số điểm thấp hơn là 1,614 trong khi Motorola One 5G và TCL 10 5G sở hữu hiệu năng xử lý vượt trội so với chiếc OnePlus, có kết quả đo được lần lượt là 1,952 và 1,932 điểm.

    Chuyển qua bài kiểm tra hiệu suất đồ họa, chiếc Nord N10 5G đạt điểm số 2,173 khi được chấm với bài kiểm tra Sling Shot Extreme OpenGL 3.1 của 3DMark. Kết quả này không đủ để khiến chiếc Nord vượt qua Pixel 4a 5G (2,959 điểm) và TCL 10 5G UW (3,301 điểm)

    Thời lượng pin

    Được trang bị dung tích pin lớn là 4,400 mAh, chiếc Nord N10 5G sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng. Chiếc điện thoại cho phép người dùng sử dụng thoải mái cả ngày chỉ với một lần sạc đầy duy nhất.

    OnePlus Nord N10 5G

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, chiếc điện thoại trụ được 11 giờ 48 phút sau khi lướt web liên tục bằng mạng di động, với độ sáng ở mức 150 nit. Kết quả thời lượng pin này dài hơn khi so sánh với Pixel 4a 5G (8 giờ 12 phút) và Motorola One 5G (9 giờ 14 phút).

    Sạc pin chiếc Nord từ 0 đến 100% mất không quá nhiều thời gian nhờ công nghệ sạc nhanh công suất 30W. Chiếc điện thoại chỉ mất 15 phút là đã có thể nạp lại 39% và mất thêm 15 phút nữa để lên mức 69%. Theo ước tính nhanh, chiếc điện thoại có thể sạc đầy pin với thời gian rơi vào khoảng 1 giờ đồng hồ.

    Camera

    Nord N10 được trang bị cụm camera sau với tổ hợp 4 ống kính. Đây không phải là điều thường thấy ở một chiếc điện thoại tầm giá này.

    OnePlus Nord N10 5G

    Điểm qua danh sách thông số kỹ thuật, chiếc N10 được trang bị camera chính góc rộng độ phân giải 64MP, khẩu độ f/1.79; camera góc siêu rộng 8MP, khẩu độ f/2.25; camera macro 2MP, khẩu độ f/2.4 và camera đơn sắc 2MP, khẩu độ f/2.4.

    Camera của Nord N10 5G đem lại trải nghiệm hình ảnh không được ổn định cho lắm. Một vài bức hình tôi chụp có chất lượng tốt, tuy nhiên cụm camera 4 ống kính của máy lại không được đáng tin cậy cho lắm.

    Phần mềm

    OnePlus Nord N10 5G sử dụng hệ điều hành Oxygen OS 10.5.3, được xây dựng dựa trên nền tảng Android. Nhiều người dùng trên thế giới đều đồng ý rằng đây là hệ điều hành Android tùy biến tốt nhất tại thời điểm hiện tại. Oxygen OS mang đến cho người dùng nhiều tính năng rất hữu ích mà không làm ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng liền mạch của Google với những chức năng thừa thãi.

    Những tùy biến mà hãng thay đổi với hệ điều hành Android gốc mang lại cho người dùng một giao diện gọn gàng, đem lại trải nghiệm điều hướng mượt mà và dễ dàng.

    OnePlus Nord N10 5G

    Tổng kết

    Ngoài những vướng mắc nhỏ trong hiệu năng xử lý và chất lượng camera không ổn định, Nord N10 5G là một chiếc điện thoại rất đáng tin cậy trong suốt quá trình trải nghiệm của tôi. Màn hình của máy tuy không đạt tiêu chuẩn chất lượng bằng với tấm nền OLED, vẫn đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt so với mức giá. Tôi còn rất hài lòng với thời lượng pin và khả năng sạc nhanh của máy.

    OnePlus Nord N10 5G tuy không phải là một chiếc điện thoại hoàn hảo ở mọi lĩnh vực, nhưng chắc chắn là một chiếc điện thoại xuất sắc so với mức giá. Với một màn hình cỡ lớn, thiết kế cao cấp và thời lượng pin dài, Nord N10 5G là một chiếc điện thoại rất đáng để cân nhắc nếu bạn đang cần tìm một sản phẩm tầm trung chất lượng cao.

    Điểm cộng

    • Thiết kế cao cấp
    • Màn hình 6.5 inch chất lượng tốt
    • Có 4 camera sau
    • Thời lượng pin dài
    • Có khả năng mở rộng bộ nhớ trong

    Điểm trừ

    • Hiệu năng tầm trung
    • Chất lượng ảnh chụp không ổn định
    • Không có khả năng sạc không dây
    • Kết nối 5G tần số dưới 6Ghz
  • Đánh giá OnePlus 8T: Thời lượng pin đỉnh cao, hiệu năng tốc độ

    Đánh giá OnePlus 8T: Thời lượng pin đỉnh cao, hiệu năng tốc độ

    OnePlus 8T

    Khác với những dòng máy trước, OnePlus 8T là dòng điện thoại đầu tiên đầu tiên của hãng được bán ở mức phân khúc cận cao cấp. Điều này nghĩa là OnePlus sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt từ các dòng máy đến từ Samsung, Apple và Google. Trên thực tế, OnePlus 8T có vẻ ngoài khá cao cấp khi so sánh với những đối thủ cùng phân khúc, với ngoại lệ duy nhất là chiếc iPhone 12. Máy sở hữu chất lượng màn hình tốt, hiệu năng cao và khả năng sạc nhanh đỉnh cao bậc nhất thị trường hiện nay.

    Thông số kỹ thuật OnePlus 8T

    • Màn hình: 6.55-inch AMOLED (2,400×1,080)
    • CPU: Qualcomm Snapdragon 865
    • RAM: 12GB
    • Camera sau: 48MP + 16MP + 5MP  + 2MP
    • Camera trước: 16MP
    • Bộ nhớ trong: 256GB
    • Kích thước:6.32 x 2.91 x 0.33 inch
    • Khối lượng: 187 gram
    • Pin: 4,500 mAh

    Thiết kế của OnePlus 8T

    OnePlus 8T có thiết kế bên ngoài không có nhiều đổi mới so với những dòng máy mà hãng phát hành ở những năm gần đây. Khung viền kim loại và mặt lưng bằng kính của chiếc điện thoại có khả năng chống bám vân tay tốt đến đáng ngạc nhiên, đem lại vẻ ngoài cao cấp hơn nhiều khi đặt cạnh chiếc Galaxy S20 FE.

    OnePlus 8T

    Điểm thay đổi lớn nhất ở mặt trước của OnePlus 8T so với phiên bản Pro chính là máy được trang bị một màn hình phẳng thay vì được uốn cong ở 2 cạnh. Với một số người, việc chiếc điện thoại sở hữu màn hình phẳng thay vì màn hình cong lại là một điểm cộng lớn. Lý do là bởi trong quá trình sử dụng thực tế, màn hình phẳng đem lại độ thực dụng tốt hơn so với một chiếc màn hình cong. Camera trước của máy được đặt ở góc trái màn hình dưới dạng đục lỗ.

    Dọc theo cạnh trái của chiếc OnePlus 8T là cụm nút tăng giảm âm lượng. Trong khi đó, ở cạnh phải của chiếc điện thoại sở hữu nút đa chức năng cùng với nút gạt thay đổi chế độ nhạc chuông. Ở cạnh dưới, bạn có cổng USB Type-C tiêu chuẩn dùng để sạc pin và kết nối với các thiết bị ngoại vi khác nhau.

    OnePlus 8T tuy thiếu tiêu chuẩn chống nước và bụi bẩn IP68 so với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, máy vẫn có chất lượng build tốt.

    Mặt lưng của OnePlus 8T có nhiều thay đổi so với thiết kế của phiên bản Pro. Thay vì được trang bị cụm camera hình dạng viên thuốc con nhộng nằm chính giữa, OnePlus 8T được trang bị cụm camera hình chữ nhật được bo cong 4 cạnh nằm trên góc trái.

    OnePlus 8T có kích thước 3 cạnh là 6.3 x 2.9 x 0.33 inch và nặng 187 gram. Máy có kích thước tương đồng so với Samsung Galaxy S20 FE (6.3 x 2.9 x 0.3 inch) và lớn hơn so với iPhone 12 (5.8 x 2.8 x 0.29 inch) và Pixel 5 (5.7 x 2.8 x 0.3 inch).

    Màn hình của OnePlus 8T

    Màn hình AMOLED kích thước 6.6 inch của OnePlus 8T có chất lượng hình ảnh ấn tượng, đem lại cho người dùng độ sáng rực rỡ, độ tương phản sâu với tần số quét mượt mà là 120Hz.

    Tần số quét màn hình 120Hz đem lại trải nghiệm sử dụng mượt mà cho người dùng. Mọi thao tác điều hướng xung quanh hệ điều hành cũng như các game được hỗ trợ có độ nhạy tốt hơn bao giờ hết.

    OnePlus 8T

    Màn hình của máy hỗ trợ hiển thị các nội dung HDR10, đem lại trải nghiệm hình ảnh tốt cho người dùng khi xem phim trên Netflix.

    Với chế độ màn hình sống động được kích hoạt, màn hình của OnePlus 8T có độ phủ màu ấn tượng là 120.2% dải DCI-P3. Kết quả này tuy thấp hơn so với những dòng máy Android cạnh tranh là Galaxy S20 FE (133.3%) và Pixel 5 (128.8%), nhưng lại ấn tượng hơn nhiều so với iPhone 12 (82.2%). Chuyển chế độ màn hình sang tùy chọn Tự nhiên, độ phủ màu của màn hình bị giảm xuống mức 76.2%.

    Bài kiểm tra độ chính xác màu Delta-E (chỉ số càng thấp thì màu sắc càng trung thực) cho ra kết quả khá đồng đều giữa các dòng máy được so sánh ở bài viết này. OnePlus 8T khi kiểm tra với chế độ màn hình Sống động có kết quả 0.29, bằng với iPhone 12 và tốt hơn một chút so với Pixel 5 (0.3) và Galaxy S20 FE (0.3). Nếu bạn muốn có trải nghiệm màu sắc trung tính hơn, hãy lựa chọn chế độ màn hình Tự nhiên. Ở chế độ này, màn hình của OnePlus 8T có chỉ số Delta-E là 0.22.

    OnePlus 8T có độ sáng màn hình khá tốt, đo được là 678 nit. Kết quả này thấp hơn một đơn vị so với độ sáng màn hình của Galaxy S20 FE (679 nit) và bằng với Pixel 5 (678 nit). IPhone 12 là chiếc điện thoại có độ sáng màn hình thấp nhất trong bài so sánh này, với kết quả là 570 nit.

    Âm thanh

    OnePlus 8T được trang bị hệ thống loa kép, được hỗ trợ bởi Dolby Atmos, đem lại âm lượng lớn và khả năng tùy chỉnh chất âm tùy thuộc vào loại content. Hệ thống loa hướng dưới của OnePlus 8T có đủ âm lượng để lấp đầy một phòng khách cỡ vừa. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, bạn hãy hạn chế mở loa max volume bởi loa của máy có hiện tượng méo âm khi mở ở mức âm lượng cao.

    Hiệu năng của OnePlus 8T

    OnePlus 8T được trang bị một trong những con chip cao cấp nhất của Qualcomm là Snapdragon 865. Con chip này chỉ kém hơn khi so sánh với Snapdragon 865+ và Snapdragon 888 trong dòng máy Android. OnePlus 8T còn được trang bị 12GB RAM và 256GB dung lượng bộ nhớ trong.

    OnePlus 8T

    Để kiểm tra khả năng xử lý đời thật của chiếc điện thoại, tôi mở đồng loạt 20 tab Chrome, một vài tựa game hỗ trợ tần số quét 120Hz và chạy Netflix ở chế độ màn hình nổi. Trong suốt quá trình kiểm tra, OnePlus 8T không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào, hoàn toàn xứng đáng với khẩu hiệu “Never Settle” của hãng.

    Để có được cái nhìn trực quan hơn về mức hiệu năng của chiếc 8T, chúng tôi đo mức xử lý tổng thể của máy bằng Geekbench 5.0. OnePlus 8T đạt 3,203 điểm hiệu năng xử lý đa nhân, thấp hơn so với kết quả của iPhone 12 (3,859 điểm, chip A14 Bionic), nhưng lại ấn tượng hơn nhiều so với Galaxy S20 FE (2,928 điểm, chip Snapdragon 865) và Pixel 5 (1,617 điểm, chip Snapdragon 765G).

    Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với GFXBench 5.0 và một lần nữa, OnePlus 8T dành vị trí thứ 2 với kết quả 21 fps. IPhone 12 là chiếc điện thoại dành vị trí đầu bảng ở bài kiểm tra này với kết quả ấn tượng là 34 fps.

    Để kiểm tra khả năng xử lý thực tế của các dòng máy, chúng tôi sử dụng Adobe Premiere Rush để thực hiện tác vụ chỉnh sửa video. OnePlus 8T chật vật đôi chút ở bài kiểm tra này, với thời gian hoàn thành là 1 phút 38 giây khi phải chuyển mã 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. Với thời gian hoàn thành 26 giây, iPhone 12 bỏ lại xa phía sau các dòng máy hệ điều hành Android.

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin và khả năng sạc pin là 2 trong số những điểm nổi bật nhất của chiếc OnePlus 8T. Bắt đầu với thiết kế pin kép độc đáo của chiếc điện thoại. Dung tích pin 4,500 mAh của chiếc 8T thực chất là 2 quả pin có dung tích 2,250 mAh kết hợp lại. Thiết kế này cho phép chiếc điện thoại khả năng sạc nhanh khủng khiếp với công suất 65W. Điều hay nhất chính là hãng tặng sẵn cho người dùng một củ sạc 65W khi mua máy. Đây là một sự khác biệt ngày và đêm khi so sánh với Apple và Samsung, do những hãng này ăn bớt của người dùng một củ sạc theo máy.

    OnePlus 8T

    Củ sạc Warp Charger 65W đem lại tốc độ sạc nhanh vượt trội cho chiếc 8T. Trong bài kiểm tra, OnePlus 8T có thể sạc từ 0 đến 55% trong vòng 15 phút và lên mức 93% trong vòng 30 phút. Máy chỉ mất khoảng 39 phút để sạc đầy hoàn toàn. Để so sánh, dù được trang bị cùng dung tích pin so với chiếc 8T, Galaxy Note 20 Ultra chỉ sạc được 56% trong vòng 30 phút.

    Tất nhiên, tốc độ sạc pin nhanh sẽ chẳng có nghĩa lý gì nếu như bản thân thời lượng pin của chiếc điện thoại lại ngắn ngủi. May mắn là OnePlus 8T sở hữu một mức thời lượng pin dài bậc nhất trong số các dòng điện thoại 5G, màn hình 120Hz tại thời điểm hiện tại.

    Trong bài kiểm tra thời lượng pin cơ bản của chúng tôi, cụ thể là sau khi lướt web liên tục bằng wifi, chiếc điện thoại trụ được 9 giờ 58 phút trước khi tắt nguồn với chế độ màn hình 120Hz. Thời lượng pin này đủ để vượt qua Pixel 5 (9 giờ 53 phút), Galaxy S20 FE (8 58 phút) và iPhone 12 (8 giờ 25 phút). Nếu bạn hạ thấp tần số quét màn hình xuống còn 60Hz, thời lượng pin của máy sẽ tăng lên mức 10 giờ 49 phút.

    Camera

    OnePlus 8T

    OnePlus 8T được trang bị cụm camera với tổ hợp 4 ống kính ở mặt sau, tuy nhiên chỉ 3 trong số đó là thực sự hữu ích trong quá trình chụp ảnh thông thường. Camera chính của máy là ống kính góc rộng độ phân giải 48MP với tiêu cự f/1.7. Camera phụ là ống kính góc siêu rộng 16MP, tiêu cự f/2.2 và camera macro 5MP. Camera thứ 4 là ống kính đơn sắc 2MP, tuy nhiên lại có ít lý do để sử dụng ống kính này thay vì camera chính với chế độ bộ lọc ảnh trắng đen. Nằm tại góc trái của màn hình là chiếc camera độ phân giải 16MP, tiêu cự f/2.4.

    Camera góc rộng

    Tiêu cự tốc độ và độ phân giải cao của ống kính chính góc rộng cho phép chiếc OnePlus 8T đem lại kết quả chụp ảnh khá tốt với các điều kiện ánh sáng môi trường khác nhau. Mức độ chi tiết và độ trung thực màu sắc được chụp lại ở chế độ ánh sáng ban ngày tuyệt vời.

    Camera góc siêu rộng

    Ống kính góc siêu rộng 123 độ của chiếc 8T có thể bắt gọn các khung cảnh lớn cũng như cho phép người dùng chụp ảnh nhóm một cách dễ dàng. Hình ảnh chụp từ ống kính này có màu sắc trung tính hơn so với camera chính của máy. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thực tế, camera góc siêu rộng của máy có hiệu suất sử dụng không ổn định bằng camera chính.

    Camera macro

    Để chụp ảnh với chế độ macro, bạn phải đặt sát máy vào vào những đối tượng cần chụp ở khoảng cách khoảng 5 cm. Điều này hiển nhiên sẽ làm hạn chế độ hữu ích của ống kính này.

    OnePlus 8T

    Tổng kết

    OnePlus 8T là một chiếc điện thoại cận cao cấp với nhiều điểm mạnh ấn tượng. Tuy nhiên, đây lại không phải là chiếc điện thoại hoàn hảo do trải nghiệm chụp ảnh của máy lại không được ổn định cho lắm, nhất là khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

    Nếu bạn không đặt nặng vào khả năng chụp ảnh của một chiếc điện thoại, thì OnePlus 8T sẽ là một trong những chiếc điện thoại mà bạn nên cân nhắc lựa chọn. Máy có cấu hình mạnh mẽ, cụ thể là với dung lượng bộ nhớ trong lên đến 256GB, cao gấp đôi so với các dòng máy cùng phân khúc như Pixel 5 và Samsung Galaxy S20 FE.

    OnePlus 8T có mức hiệu năng và chất lượng màn hình có thể so sánh được với những dòng điện thoại cao cấp nhất của Android, cộng với một thiết kế sang trọng sẽ đem lại cho bạn một trải nghiệm sử dụng không thua gì một chiếc flagship cao cấp thực thụ.

    Điểm cộng

    • Màn hình 120Hz đẹp tuyệt vời
    • Hiệu năng tốc độ
    • Hỗ trợ phần mềm đều đặn
    • Thời lượng pin dài
    • Tốc độ sạc siêu nhanh

    Điểm trừ

    • Thiếu tính năng sạc không dây
    • Camera không quá ấn tượng so với phân khúc

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá JBL Live Pro Plus: Tai nghe vô vàn tính năng

    Đánh giá JBL Live Pro Plus: Tai nghe vô vàn tính năng

    JBL Live Pro Plus

    JBL Live Pro Plus là dòng tai nghe không dây mới nhất của hãng. Đây là phiên bản nâng cấp của sê-ri Live, có những điểm mạnh bao gồm chất lượng âm thanh tốt, khả năng điều khiển thông minh và nhiều tính năng tiện ích đi kèm. Sản phẩm đem đến cho người dùng những tính năng mới bao gồm chức năng cách âm chủ động, khả năng cài đặt cùng lúc nhiều chế độ âm thanh và sạc không dây.

    Xét về mặt tổng thể, JBL Live Pro Plus là một lựa chọn hấp dẫn dành cho những ai cần một chiếc tai nghe thay thế Airpods Pro. Tuy nhiên, chiếc tai nghe mới nhất của JBL không phải là hoàn hảo, do hiệu suất không ổn định của của sản phẩm có thể gây ảnh hưởng đến trải nghiệm sử dụng của người dùng.

    Thiết kế của JBL Live Pro Plus

    Live Pro Plus có vẻ ngoài không khác nhiều so với các dòng tai nghe khác của JBL. Điểm khác biệt duy nhất chính là màu sắc bên ngoài của chiếc tai nghe. Phiên bản Live Pro Plus mà chúng tôi sử dụng để review được hoàn thiện với màu đen bóng bẩy, tuy nhiên lại hơi bám vân tay. Điểm cải thiện so với thiết kế bên ngoài của chiếc tai nghe JBL chính là kích thước nhỏ gọn hơn so với phiên bản trước.

    Live Pro Plus có chất lượng build tốt với vỏ ngoài được làm bằng nhựa cứng, chi tiết gia công tỉ mỉ. Chiếc tai nghe có độ bền cao, có thể chịu được va đập khi rơi xuống nền bê-tông cứng. Live Pro Plus còn có tiêu chuẩn IPX4, cho phép chiếc tai nghe chống chịu nước mưa và mồ hôi.

    JBL Live Pro Plus

    Vỏ sạc tai nghe được thiết kế dạng vỏ sò, có kích thước gọn nhẹ. Ngoài chiếc nắp có phần hơi lỏng lẻo ra, toàn bộ phần thân của chiếc vỏ sạc được thiết kế vững chắc, giúp bảo vệ an toàn chiếc tai nghe ở bên trong. Nằm ở đằng sau chiếc vỏ sạc là một cổng USB Type-C có tác dụng cắm dây sạc.

    Dù có khối lượng nặng hơn so với AirPods Pro (nặng 5.38 gram), Live Pro Plus (nặng 9.9 gram) sẽ không làm bạn quá khó chịu khi sử dụng lâu dài. Chiếc tai nghe đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng khá thoải mái, cho phép tôi sử dụng liền 2 giờ đồng hồ mà không cảm thấy nhức mỏi.

    Điều khiển 

    Live Pro Plus sở hữu tính năng cảm ứng nhạy bậc nhất mà tôi từng thấy ở dòng tai nghe không dây. Các thao tác vuốt điều khiển có độ chính xác cao, cho phép người dùng dễ dàng điều khiển chiếc tai nghe trong quá trình sử dụng. Live Pro Plus có khả năng nhận biết on-ear tốt, có khả năng tự động ngừng âm thanh khi người dùng tháo chiếc tai nghe ra khỏi tai.

    JBL lập trình nhiều chức năng điều khiển, cho phép người dùng tự do cài đặt vào mỗi bên tai thông qua ứng dụng cài đặt JBL Headphones. Các chức năng này có tổng cộng 4 cài đặt bao gồm: Âm lượng, Điều khiển bài hát, Trợ lý ảo và Điều khiển âm thanh môi trường. Những tính năng này có thể được kích hoạt thông qua các thao tác điều khiển bao gồm nhấn giữ, nhấn đơn, nhấn kép và nhấn liên tiếp 3 lần.

    JBL Live Pro Plus

    Tương tự như các dòng sản phẩm âm thanh khác của JBL, Live Pro Plus sở hữu 2 trợ lý ảo có sẵn là Alexa và Google Assistant. Bạn có thể lựa chọn một trong số đó làm trợ lý ảo mặc định cho chiếc tai nghe. Trợ lý ảo Siri cũng tương thích với Live Pro Plus, tuy nhiên tại thời điểm hiện tại dường như đang có lỗi khiến cho người dùng không thể sử dụng trợ lý ảo này thông qua các thiết bị iOS và macOS.

    Sau khi cài đặt xong tính năng trợ lý ảo, tôi có thể dễ dàng sử dụng chức năng này thông qua giọng nói. Hệ thống 3 microphone của JBL đem lại khả năng nhận diện giọng nói tuyệt vời, thu nhận từng câu lệnh của người dùng một cách chính xác và đáng tin cậy.

    Khả năng cách âm chủ động

    Live Pro Plus là dòng sản phẩm tai nghe không dây cách âm thứ 3 của JBL. Chiếc tai nghe tuy không có khả năng cách âm hiệu quả như dòng Bose QuietComfort Earbuds hoặc AirPods Pro, tuy nhiên bạn vẫn có thể tận hưởng trọn vẹn trải nghiệm âm nhạc trong những môi trường có nhiều tiếng ồn xung quanh.

    Live Pro Plus sở hữu 3 chế độ cách âm chủ động ANC, với mỗi chế độ phù hợp với các hoàn cảnh khác nhau. Chế độ Everyday (Thường ngày) là chế độ mặc định, có khả năng chặn đứng các tiếng ồn đời thường. Chế độ Travel (Giao thông) có chức năng giảm thiểu tiếng ồn từ các loại xe cộ khác nhau. Chế độ Active (Chủ động) có nhiệm vụ tối ưu hóa cả 2 khả năng cách âm chủ động ANC và âm thanh để đem lại trải nghiệm âm thanh tốt nhất.

    Chế độ Transparency Mode của JBL Live Pro Plus được cải thiện nhiều so với phiên bản tiền nhiệm. Với tính năng này, bạn có thể nghe rõ ràng âm thanh từ môi trường xung quanh mà không cần phải bỏ chiếc tai nghe ra.

    JBL Live Pro Plus

    Chất lượng âm thanh của JBL Live Pro Plus

    Những sản phẩm âm thanh của JBL thường được người dùng biết đến nhờ chất lượng âm thanh sống động và Live Pro Plus cũng không phải là ngoại lệ. Hệ thống EQ mặc định của chiếc tai nghe có hiệu suất tốt hơn nhiều so với những đối thủ cạnh tranh cùng tâm giá. Chiếc tai nghe đem đến cho người dùng chất âm ấm áp, nhưng vẫn mang lại dải âm đủ rộng để tạo nên dải mid và high sắc nét và trong trẻo.

    Ứng dụng cài đặt của JBL Live Pro Plus

    JBL Headphones là ứng dụng cài đặt chính của chiếc tai nghe, cung cấp cho người dùng những tính năng hữu ích và khả năng tùy chỉnh chiếc tai nghe ở nhiều khía cạnh khác nhau. Tại ứng dụng này, bạn có thể tìm thấy nút gạt tùy chỉnh tính năng ANC và tính năng Ambient Sound.

    Nằm ở bên dưới ứng dụng chính là hệ thống EQ, cho phép người dùng tha hồ thay đổi từng dải tần số âm thanh hoặc lựa chọn một trong số 4 tùy chọn có sẵn bao gồm Jazz, Vocal, Bass và JBL Club Pro+ TWS. JBL đã làm tốt trong việc thiết kế những tùy chọn âm thanh này, đem lại trải nghiệm âm thanh tối ưu nhất tùy thuộc vào thể loại nhạc mà bạn nghe. Trong số các tùy chọn này, JBL Club Pro+ TWS là chế độ âm thanh toàn diện nhất, phù hợp với nhiều thể loại content như âm nhạc, video và game.

    JBL Live Pro Plus

    Nằm ở bên trên hệ thống EQ chính là cài đặt Âm thanh thông minh, bao gồm 3 chế độ dùng để tối ưu hóa kết nối Bluetooth và chất lượng âm thanh dựa vào sở thích cá nhân của người dùng. Cài đặt bao gồm chế độ Normal, có chức năng giữ cho kết nối không dây ổn định; chế độ Audio có chức năng nhấn mạnh vào chất lượng âm thanh; chế độ Video giúp cải thiện kết nối bluetooth khi bạn xem video hoặc xem phim.

    JBL phát triển tính năng kiểm tra độ vừa của tai nghe có tên gọi “Check My Best Fit”. Tính năng này có nhiệm vụ phân tích độ vừa của chiếc tai nghe với những người dùng khác nhau, từ đó đem lại chất lượng âm thanh tối ưu nhất.

    Các tính năng nổi bật khác của ứng dụng bao gồm nút gạt điều khiển tính năng Trợ lý ảo và tính năng nhận diện On-ear, tính năng định vị tai nghe. Ứng dụng còn hiển thị thời lượng pin của từng bên tai nghe cũng như thời lượng pin mà chiếc vỏ sạc đang có tại thời điểm hiện tại.

    Thời lượng pin của JBL Live Pro Plus

    JBL đánh giá thời lượng pin của chiếc tai nghe rơi vào khoảng 6 giờ đồng hồ khi nghe liên tục với chế độ cách âm ANC. Thời lượng pin này được kéo dài lên mức 7 giờ đồng hồ khi không sử dụng tính năng cách âm. Thời lượng pin này dài hơn 1.5 giờ đồng hồ so với AirPods Pro (4.5 giờ), nhưng lại ngắn hơn khi so sánh với dòng Master & Dynamic MW08 (10 giờ). Tùy thuộc vào mức âm lượng, thời lượng pin thực tế của chiếc tai nghe có thể dao động từ 30 đến 45 phút so với thời lượng pin trên lý thuyết. Sau khi sử dụng chiếc tai nghe 1.5 giờ đồng hồ đều đặn hàng ngày, chiếc tai nghe JBL Live Pro Plus của tôi vẫn còn lại chút thời lượng pin để sử dụng đến ngày thứ 4.

    Vỏ sạc của JBL Live Pro Plus có thể chứa tối đa 28 giờ thời lượng pin cho chiếc tai nghe, tương đương với 4 lần sạc đầy. Một lần nữa, JBL làm tốt hơn so với Apple ở khoản thời lượng pin, với chiếc vỏ sạc Airpods Pro chỉ chứa được 24 giờ thời lượng pin. Chiếc vỏ sạc được hỗ trợ tính năng sạc nhanh, đem lại cho người dùng 1 giờ thời gian sử dụng chỉ với 10 phút sạc.

    Chất lượng cuộc gọi

    JBL Live Pro Plus có chất lượng cuộc gọi cải thiện so với phiên bản tiền nhiệm. Mọi cuộc gọi mà tôi nghe ở trong nhà đều có mức âm lượng to và rõ ràng, với người nghe ở đầu máy bên kia cũng có trải nghiệm tương tự. Tuy nhiên, trải nghiệm nghe máy ở ngoài trời lại là một câu chuyện khác, với âm thanh từ người nói và người không được rõ ràng cho lắm.

    Live Pro Plus được hãng lập trình để là một chiếc tai nghe có sự tương thích tốt với mọi loại thiết bị. Tuy nhiên trải nghiệm của người dùng Android lại tốt hơn một chút do có chức năng Google Fast Pair. Chức năng này cho phép người dùng Android ghép nối chiếc tai nghe với thiết bị di động của mình một cách nhanh chóng và liền mạch.

    JBL Live Pro Plus

    Tổng kết

    JBL Live Pro Plus là một chiếc tai nghe không dây cách âm chất lượng cao. Chiếc tai nghe JBL có chất lượng âm thanh sống động và khả năng cách âm tương đối hiệu quả. Những ai yêu thích âm nhạc sẽ có một trải nghiệm âm thanh tốt với dải low ấn tượng cũng như dải mid và high hài hòa. Nếu bạn cần một chiếc tai nghe không dây giá phải chăng và có hiệu suất sử dụng cao, thì Live Pro Plus sẽ là một lựa chọn không tồi.

    Điểm mạnh

    • Chất âm sống động
    • Khả năng cách âm hiệu quả
    • Khả năng điều khiển cảm ứng chính xác
    • Thời lượng pin dài
    • Nhiều tính năng hữu ích

    Điểm yếu

    • Tại thời điểm hiện tại có vài lỗi về mặt phần mềm
    • Kết nối không dây không ổn định cho lắm

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá HP Elite Dragonfly: Thiết kế cao cấp, hiệu năng tốt

    Đánh giá HP Elite Dragonfly: Thiết kế cao cấp, hiệu năng tốt

    HP Elite Dragonfly

    HP Elite Dragonfly là một chiếc laptop văn phòng lai 2 trong 1. Được bán ở phân khúc giá cao cấp, chiếc Dragonfly có vẻ ngoài thiết kế hấp dẫn với độ bền tiêu chuẩn quân đội. Máy có nhiều tính năng bảo mật an ninh, bao gồm chip mã hóa Intel vPro và công tắc đóng ống kính vật lý của webcam. Cộng với một bàn phím thoải mái, hiệu năng ổn định từ chip Intel i7 thế hệ 8 và thời lượng pin gần 13 giờ đồng hồ, bạn sẽ có một chiếc laptop làm việc đáng tin cậy hàng ngày.

    Thông số kỹ thuật của HP Elite Dragonfly

    • CPU: Intel Core i7-8665U
    • GPU: Intel UHD 620
    • RAM: 16GB
    • Bộ nhớ: 512GB M.2 PCIe SSD
    • Màn hình: 3.3-inch, 1920 x 1080
    • Kích thước: 11.9 x 7.8 x 0.6-inch
    • Khối lượng: 1.13 kg

    Thiết kế của HP Elite Dragonfly

    Vỏ ngoài của chiếc laptop được làm từ hợp kim ma-giê, được hoàn thiện với màu xanh dương, trông như một bầu trời tối với mặt trăng là logo HP sáng loáng nằm chính giữa. Chiếc laptop có thiết kế bắt mắt hơn nhiều so với dòng laptop văn phòng truyền thống thường thấy trên thị trường.

    Toàn bộ khu vực vực bàn phím được hoàn thiện với màu sắc xanh dương tương tự. Ngay cả bàn phím cũng được nhuộm sắc xanh với các ký tự màu trắng, được tô điểm bởi hệ thống đèn chiếu rực rỡ bên dưới. Bộ bàn phím được kẹp giữa bởi 2 dải loa hướng âm trên, với thiết kế bề mặt màng loa khá bắt mắt. Bản thân hộp loa được làm từ 15% vật liệu tái chế. Dragonfly là chiếc laptop đầu tiên trên thế giới tận dụng vật liệu này trong quá trình sản xuất, khiến cho chiếc laptop không những đẹp mắt mà còn thân thiện với môi trường.

    HP Elite Dragonfly

    Để đảm bảo cho vẻ đẹp bên ngoài của chiếc laptop không bị giảm đi bởi dấu vân tay, HP đã phủ cho vỏ ngoài của chiếc laptop một lớp chất liệu chống dính. Điều này khiến cho bề mặt của chiếc Dragonfly ít bám vết bẩn và có thể dễ dàng lau chùi khi cần thiết.

    Điểm thiết kế nổi bật nhất của chiếc laptop chính là cặp đôi bản lề màn hình 360 độ. Chiếc bản lề mạ chrome này cho phép chiếc laptop chuyển đổi liền mạch từ chế độ máy tính truyền thống sáng một chiếc máy tính bảng cũng như các chế độ sử dụng hữu ích khác.

    Elite Dragonfly có khối lượng 1.13 kg và có số đo 3 cạnh là 11.9 x 7.8 x 0.6-inch. Máy có kích thước tổng thể nhỏ gọn hơn so với MacBook Air (nặng 1.27 kg, 12 x 8.4 x 0.2~0.6-inch), Lenovo ThinkPad X1 Yoga (nặng 1.36 kg, 12 x 8.5 x 0.6 inch) và Dell Latitude 7300 (nặng 1.41 kg, 12.1 x 8.1 x 0.7 inch).

    Bảo mật và độ bền của HP Elite Dragonfly

    Không những đẹp mắt, HP Elite Dragonfly còn sở hữu một độ bền tuyệt vời. Máy đa trải qua thành công 19 bài kiểm tra độ bền quân đội MIL-SPEC-810G. Điều này nghĩa là chiếc laptop có thể chịu được và đập mạnh cũng như nhiệt độ môi trường khắc nghiệt.

    Elite Dragonfly có khả năng bảo mật tốt không kém. Máy không những được trang bị bảo mật vân tay trên thân máy mà còn có camera IR, cho phép người dùng mở khóa laptop bằng phương thức nhận diện khuôn mặt. Với những ai luôn ám ảnh việc bị quay lén từ chính webcam của mình, chiếc laptop HP này có khả năng đóng ống kính vật lý chỉ với một nút gạt đơn giản.

    Cổng kết nối của HP Elite Dragonfly

    Do có kích thước nhỏ gọn, HP Elite Dragonfly không có nhiều không gian để trang bị nhiều loại cổng kết nối. Vậy nên tôi đã rất ngạc nhiên khi biết rằng máy được trang bị một cổng xuất HDMI 1.4 full-size nằm ở bên phải thân máy, cùng với cổng Thunderbolt 3 và giắc cắm tai nghe.

    HP Elite Dragonfly

    Bên trái thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A, khe đựng nanoSIM và nút nguồn.

    Màn hình

    Dù chiếc laptop được thiết kế để làm việc, bạn vẫn có thể sử dụng màn hình máy để xem phim. Elite Dragonfly được trang bị một chiếc màn hình kích thước 13.3 inch, độ phân giải 1080p, được hỗ trợ tính năng cảm ứng.

    HP Elite Dragonfly

    Màn hình của Dragonfly có khả năng tái tạo màu sắc với độ phủ 117% dải sRGB. Kết quả này chỉ thấp hơn một chút so với mức trung bình của dòng laptop cao cấp. Tuy nhiên, màn hình của máy có khả năng thể hiện màu sắc sống động hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh, cụ thể là MacBook Air (100%), Latitude 7300 (103%) và X1 Yoga (106%).

    Với chỉ số độ sáng màn hình trung bình là 373 nit, chiếc Dragonfly có độ sáng màn hình rực rỡ hơn so với mức trung bình 362 nit của dòng laptop cùng phân khúc, trong đó bao gồm Latitude (317 nit) và MacBook Air (343 nit).

    Bàn phím và touchpad

    Bàn phím của Dragonfly sở hữu độ phản hồi xúc giác vừa tầm khi nhấn xuống. Và kích thước lớn cộng với bố cục rộng rãi giữa các phím khiến giúp cải thiện đáng kể độ chính xác khi tôi đánh máy. Cường độ ánh sáng của đèn chiếu vừa đủ để tôi làm việc thoải mái trong điều kiện thiếu ánh sáng môi trường.

    HP Elite Dragonfly

    Touchpad của máy có bề mặt được làm bằng kính, sở hữu số đo 2 cạnh là 2.5 x 4.3 inch, được hỗ trợ bởi driver Windows Precision, cho phép tôi thực hiện dễ dàng các thao tác vuốt từ cơ bản cho đến phức tạp với nhiều ngón khác nhau.

    Hiệu năng

    Được trang bị con chip Intel Core i7-8665U với 16GB RAM, HP Elite Dragonfly đã sẵn sàng để thực hiện những công việc đa nhiệm hàng ngày của bạn một cách nhanh chóng và chính xác. Dù tôi xem video HD trên Youtube, cùng với 16 tab Chrome chạy nền, chiếc laptop không gặp bất cứ tình trạng giật lag nào.

    Dù vậy, Dragonfly gặp phải nhiều đối thủ đáng gờm trong bài kiểm tra hiệu năng tổng thể của chúng tôi. Chiếc laptop đạt 14,071 điểm khi được chấm với Geekbench 4.3. Kết quả này vừa đủ để đánh bại Latitude 7300 (13,251 điểm) nhưng lại thấp hơn khi so sánh với mức trung bình phân khúc (16,241 điểm).

    HP Elite Dragonfly

    Trong bài kiểm tra HandBrake, chiếc Dragonfly mất 22 phút 23 giây để hoàn thành việc chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p. THời gian hoàn thành này chậm hơn so với mức trung bình 20 phút 49 giây của phân khúc cũng như Yoga (19 phút 7 giây) và Latitude (17 phút 35 giây).

    Ổ SSD M.2 PCIe dung lượng 512GB của máy mất 12 giây để copy 1 tệp tin với nhiều loại dữ liệu khác nhau nặng 4.97GB, tương ứng với tốc độ ghi chép dữ liệu là 424.1 MBps. Kết quả kiểm tra này bằng với tốc độ của chiếc X1 Yoga.

    Chip đồ họa liền Intel UHD 620 không thích hợp để chơi những tựa game cấu hình cao, nhưng lại hoàn hảo khi để làm việc với các ứng dụng chỉnh sửa hình ảnh cơ bản. Kiểm tra khả năng xử lý đồ họa của máy với tựa game Dirt 3, cả hai chiếc laptop HP và Yoga đều đạt mức khung hình 31 fps.

    Thời lượng pin

    Máy được đặt tên dựa theo loài chuồn chuồn bay trên trời. Khác với những chú chuồn chuồn có vòng đời ngắn ngủi là 6 tháng, chiếc Elite Dragonfly của chúng ta sở hữu một mức thời lượng pin ấn tượng. Được trang bị quả pin 56 Wh, chiếc laptop trụ được 12 giờ 25 phút trong bài kiểm tra thời lượng pin của chúng tôi, cụ thể bao gồm việc lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit.

    Thời lượng pin của chiếc Dragonfly vượt qua mức trung bình 8 giờ 37 phút của dòng laptop cao cấp cũng như các đối thủ cạnh tranh của máy là MacBook Air (8:51), Latitude 7300 (10:00) và X1 Yoga (10:18).

    Nhờ sở hữu công nghệ sạc nhanh, bạn có thể nạp đầy 50% lượng pin của máy chỉ sau 30 phút cắm dây nguồn.

    Khả năng tản nhiệt

    Làm việc lâu dài có thể khiến chiếc Elite Dragonfly tỏa ra mức nhiệt hơi ấm tay. Sau 15 phút chạy 1 video HD toàn màn hình, chúng tôi bắt tay vào đo nhiệt độ ở các khu vực khác nhau của chiếc laptop. Chiếc touchpad có mức nhiệt 27 độ C, trong khi trung tâm bàn phím có nhiệt độ 33 độ C. Vị trí gầm máy có mức nhiệt hơi cao là 40 độ C, vượt ngưỡng nhiệt làm việc thoải mái là 35 độ C.

    HP Elite Dragonfly

    Webcam

    Cuộc săn tìm webcam laptop chất lượng vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại. Camera IR của Dragonfly tuy có khả năng nhận diện khuôn mặt đáng tin cậy, nhưng lại có chất lượng ảnh chụp không tốt một chút nào.

    Phần mềm

    Là một chiếc laptop văn phòng, chiếc Dragonfly được cài sẵn một số ứng dụng khá hữu ích so với các dòng laptop HP thông thường khác. HP JumpStarts là nơi hướng dẫn sử dụng cơ bản cho người mới dùng. HP Support Assistant hiển thị thông tin chẩn đoán hệ thống, cho phép người dùng cài đặt nhanh các bản cập nhật quan trọng. Sure Sense có nhiệm vụ bảo vệ máy tính của bạn khỏi những đợt tấn công mạng và các virus nguy hiểm. Power Manager có chức năng đúng như tên gọi, cho phép người dùng tùy chỉnh chế độ tiêu thụ điện.

    HP Elite Dragonfly

    Tổng kết

    HP Elite Dragonfly là một chiếc laptop văn phòng có thiết kế vô cùng bắt mắt. Máy có đủ những điểm mạnh để làm nên một chiếc máy làm việc đáng tin cậy, bao gồm hiệu năng tốc độ, thời lượng pin dài, độ bền và bảo mật ấn tượng và một thiết kế vô cùng gọn nhẹ đem lại khả năng sử dụng di động cao. Với những ai đang cần một chiếc laptop làm việc chất lượng và thiết kế bắt mắt, hãy cân nhắc lựa chọn HP Elite Dragonfly.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế bắt mắt
    • Thời lượng pin dài
    • Bàn phím thoải mái
    • Hiệu năng tốt
    • Màn hình rực rỡ
    • Nhiều tính năng bảo mật

    Điểm yếu

    • Âm thanh loa không quá ấn tượng

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones: Thiết kế cao cấp, chất âm tuyệt hảo

    Đánh giá Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones: Thiết kế cao cấp, chất âm tuyệt hảo

    Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones là một chiếc tai nghe không dây được làm từ vật liệu cao cấp, thiết kế bắt mắt và có chất lượng âm thanh tuyệt vời. Phiên bản mới nhất của dòng sản phẩm còn cải thiện đáng kể tính năng cách âm chủ động do với dòng tai nghe trước. Bài viết hôm nay sẽ đánh giá chi tiết Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones, từ đó rút ra những điểm mạnh và điểm yếu của chiếc tai nghe không dây.

    Thiết kế của Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Trên một thị trường đầy ắp những dòng tai nghe được làm từ nhựa và chất liệu giả da, Sennheiser mang đến một làn gió mới nhờ dòng sản phẩm tai nghe cao cấp được làm từ thép không rỉ và da thật. Headband và 2 ốp tai nghe được phủ bởi một lớp da nhuộm đen, trong khi các khu vực khớp nối được hoàn thiện chắc chắn bởi thép không rỉ. Bề mặt của chiếc tai nghe tuy làm bằng nhựa nhưng vẫn giữ được vẻ ngoài tổng thể cao cấp của dòng sản phẩm.

    Sennheiser luôn chú ý tới những chi tiết nhỏ nhặt nhất ở các dòng sản phẩm của hãng, cụ thể như dòng chữ Sennheiser và Momentum được in trên 2 bên khớp nối và biểu tượng S lớn được đặt ở chính giữa con ốc kết nối với chiếc headband.

    Nằm ở đằng sau chiếc tai nghe bên phải là các nút chức năng, với hệ thống đèn báo tín hiệu nằm ở bên trên. Tại vị trí bên dưới ốp tai, bạn có 1 cổng USB Type-C dùng để sạc pin và giắc kết nối dây nghe 3.5 mm.

    Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Cài đặt

    Để tiến hành quá trình cài đặt, tất cả những gì bạn cần làm là mở chiếc tai nghe lên. Chiếc tai nghe tự động kết nối với thiết bị điện thoại mà không phải bắt tôi lựa chọn trong mục cài đặt Bluetooth. Quá trình cài đặt này rất tương đồng với chiếc Beats Solo Pro.

    Ứng dụng cài đặt của Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Phần lớn những dòng tai nghe không dây cao cấp ngày này đều được phát hành với ứng dụng cài đặt đi kèm. Đối với các dòng sản phẩm âm thanh của Sennheiser, bạn có Smart Control. Ứng dụng miễn phí này thay đổi tính năng của Momentum 3 ở nhiều khía cạnh khác nhau. Sau lần cài đặt lần đầu tiên, ứng dụng sẽ hiện ra một đoạn hướng dẫn nhanh, cung cấp cho người dùng những thông tin cơ bản.

    Với Smart Control, bạn có thể thay đổi chế độ cách âm chủ động ANC và kích hoạt/vô hiệu hóa chế độ Transparency Hearing. Phần mềm còn có hệ thống EQ đầy đủ, cho phép người dùng thoải thích chỉnh sửa chất âm của chiếc tai nghe.

    Tính năng hay nhất của ứng dụng Smart Control phải kể đến chính là khả năng định vị tai nghe. Với tính năng này, bạn sẽ không phải lo lắng về việc làm mất chiếc tai nghe đắt tiền vừa mới mua.

    Bản cập nhất mới nhất của ứng dụng cho phép người dùng sử dụng thêm trợ lý ảo Alexa. Bạn cũng có thể sử dụng trở lý ảo Google Assistant hoặc Siri nếu mướn.

    Tính năng cách âm của Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Tương tự như các dòng tai nghe cạnh tranh, Momentum 3 sở hữu các cấp độ cách âm chủ động khác nhau. Nếu bạn cần một không gian yên tĩnh để tập trung làm việc, hãy chuyển cấp độ cách âm chủ động của chiếc tai nghe lên mức tối đa. Một khi lựa chọn tính năng này, tất cả những tiếng ồn môi trường xung quanh bạn sẽ bị lọc bỏ hoàn toàn.

    Trong quá trình sử dụng thông thường, với chế độ cách âm chủ động tối đa, tôi chỉ cần mở nhạc với mức âm lượng 50% là đã có thể chặn được mọi tiếng ồn trong văn phòng làm việc. Tuy nhiên ở lĩnh vực này, Bose dường như đã làm tốt hơn Sennheiser một chút xíu, chỉ cần mức âm lượng 45% là đủ để chặn mọi tiếng ồn xung quanh.

    Nếu bạn cảm thấy áp lực tạo ra từ những chiếc microphone trong và ngoài là quá lớn khi sử dụng chế độ cách âm tối đa, bạn có thể chuyển qua chế độ Anti Pressure. Chế độ này tuy không có khả năng cách âm hiệu quả bằng, nhưng lại đem lại cho người dùng trải nghiệm sử dụng thoải mái hơn nhiều.

    Tai nghe còn có chế độ Anti-Wind, giúp loại bỏ tiếng gió thổi khi bạn đi trên đường.

    Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Chế độ Transparency Hearing

    Sẽ có trường hợp mà bạn cần nghe rõ âm thanh môi trường xung quanh. Bạn có thể làm điều này mà không cần bỏ chiếc tai nghe ra khỏi đầu nhờ tính năng Transparency Hearing. Đây là một tính năng hữu ích nếu bạn muốn nói chuyện với người khác nhưng vẫn muốn tiếp tục nghe nhạc.

    Khi tính năng này được kích hoạt, mọi âm thanh môi trường sẽ lọt vào bên trong tai nghe thông qua hệ thống microphone bên ngoài.

    Chất lượng âm thanh

    Momentum 3 khởi đầu với màn trình diễn ấm áp và đầy đặn với bài hát “Bone + Tissue” của ban nhạc Gallant. Trong quá trình nghe, đã có lúc tôi lo lắng rằng những dải âm trầm sẽ bao phủ hoàn toàn chiếc tai nghe. Nhưng trên thực tế, Momentum 3 đã xử lý tài tình những đoạn âm này, đem lại chất âm cân bằng, kết hợp hài hòa với những nốt bổng của bài hát. Sử dụng chiếc Bose 700 để nghe cùng một bài hát, những âm thanh phát ra từ đàn keyboard và những dải âm thấp được thể hiện tốt và trong trẻo. Tuy nhiên, chất âm thể hiện của chiếc 700 không được ấm áp như chiếc Sennheiser.

    Tiếp tục trải nghiệm âm nhạc với bài hát “Themeparks” của ban nhạc Bangas với chiếc Momentum 3, tôi bị cuốn hoàn toàn vào một thế giới khác nhờ giọng hát truyền cảm được thể hiện từ chiếc tai nghe. Độ chi tiết được thể hiện rõ ràng đến mức tôi có thể nghe rõ từng nhịp gõ nhỏ nhất từ dùi trống. Bose 700 cũng làm khá tốt ở bài hát này, với khả năng tái hiện lại phần trình diễn của người hát chính trong ban nhạc. Chất âm thể hiện ấm áp, thoải mái và được bao quanh bởi các loại nhạc cụ khác nhau.

    Tôi cảm thấy mình đang ở một buổi hòa nhạc cá nhân khi nghe bản “Europa (Earth’s Cry Heaven’s Smile)” của Santana với chiếc Momentum 3. Từng nhịp trống, từng nốt gảy từ chiếc đàn guitar bass, những đoạn độc tấu của đàn guitar điện được xướng lên một cách rõ ràng và trong trẻo. Dải âm rộng được thể hiện qua chiếc tai nghe cho phép tôi dễ dàng nghe rõ từng loại nhạc cụ khác nhau của bài hát.

    Thời lượng pin và kết nối Bluetooth

    Sennheiser ước tính thời lượng pin của Momentum 3 rơi vào khoảng 17 giờ đồng hồ với một lần sạc. Trong quá trình sử dụng thực tế, tôi nghe được khoảng 15 giờ đồng hồ trước khi phải cắm dây sạc. Có một điều bạn cần lưu ý đó là khác với phần lớn các dòng tai nghe không dây cùng tầm giá, Momentum 3 không có tính năng tự động tắt nguồn khi bạn không sử dụng nữa.

    Nhờ khả năng kết nối Bluetooth 5.0 ổn định, tôi không gặp bất cứ tình trạng bị gián đoạn nào trong quá trình sử dụng tai nghe. Và với phạm vi kết nối trên lý thuyết lên đến 240m. Tôi có thể để điện thoại trên bàn ăn trong phòng bếp mà vẫn có thể nghe rõ khi leo lên tầng 3.

    Chất lượng cuộc gọi

    Về chất lượng âm thanh, Sennheiser là một trong những hãng sản xuất tai nghe tốt nhất trên thị trường. Tuy nhiên, hãng cần phải đầu tư phát triển hơn nữa để cải thiện chất lượng gọi điện thoại. Trong quá trình sử dụng thực tế, người nghe bên kia đầu máy thường xuyên bảo tôi có thể nói to hơn được không.

    Âm thanh của người nói bên kia đầu dây cũng không được tốt cho lắm. Âm lượng phát ra của người nói hơi nhỏ, như thể đang nói chuyện ở một khoảng cách xa. Điểm cộng duy nhất của chiếc tai nghe trong lĩnh vực nghe gọi điện thoại chính là khả năng lọc tiếng ồn môi trường tốt.

    Sennheiser Momentum 3 Wireless Headphones

    Tổng kết

    Sennheiser là một hãng sản xuất tai nghe kinh nghiệm, có thể cho ra những dòng sản phẩm đẹp mắt và có chất lượng âm thanh cao. Momentum Wireless 3 sở hữu một vẻ ngoài chững chạc với chất lượng âm thanh ấm áp, đầy đặn và khả năng cách âm hiệu quả. Tuy nhiên, so với mức giá mà bạn phải trả, chiếc tai nghe lại có thời lượng pin không được ấn tượng cho lắm, nhất là khi so sánh với Bose 700 với thời lượng pin lên đến 20 giờ đồng hồ. Dù vậy, với những ai là fan trung thành của Sennheiser và những người mới dùng sẽ không phải thất vọng khi mua về Momentum Wireless 3 – một chiếc tai nghe thiết kế cao cấp và chất âm tuyệt hảo.

    Điểm mạnh

    • Thiết kế tinh tế
    • Chất lượng âm thanh tuyệt hảo
    • Khả năng cách âm chủ động hiệu quả
    • Có khả năng định vị tai nghe

    Điểm yếu

    • Thời lượng pin thấp hơn so với các đối thủ cùng phân khúc
    • Giá thành cao

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com

  • Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Yoga: Hiệu suất cao, bàn phím tốt

    Đánh giá Lenovo ThinkPad X1 Yoga: Hiệu suất cao, bàn phím tốt

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    Sau khi thay đổi chất liệu sản xuất từ carbon sang kim loại Lenovo ThinkPad X1 Yoga trở lại năm này với những điểm cải tiến nhỏ. Phiên bản mới nhất của dòng máy mang đến cho người dùng hiệu của chip Intel thế  10 cùng với những tính năng cao cấp như khả năng kết nối wifi 6.

    Phiên bản mới nhất của dòng sản phẩm vẫn giữ được danh hiệu laptop văn phòng có khả năng chuyển đổi 2 trong 1 tốt nhất. Tuy nhiên khoảng cách với những dòng sản phẩm cạnh tranh như HP Elite Dragonfly đang ngày một bị rút ngắn.

    Thiết kế của Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    ThinkPad X1 Yoga sở hữu ngôn ngữ thiết kế tương tự so với phiên bản tiền nhiệm, với một vài thay đổi nhỏ trong phong cách. ThinkPad X1 Yoga có vỏ ngoài được làm bằng nhôm thay vì carbon như các phiên bản trước. Nắp máy được hoàn thiện màu xám thép, tương tự như thiết kế bên ngoài của chiếc Yoga C940.

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    Tuy sử dụng vật liệu chế tạo khác, máy vẫn giữ những điểm thiết kế đặc trưng của một chiếc laptop ThinkPad. Những yếu tố này bao gồm viền đỏ bọc quanh chiếc touchpad, bảo mật vân tay trên thân máy, chữ “i” tỏa ánh sáng đỏ trên thân máy và núm rê chuột màu đỏ tại trung tâm bàn phím. Điểm khác biệt lớn nhất trong thiết kế bên ngoài của máy so với phiên bản trước chính là miếng dán X1 lớn được đặt ngay bên dưới logo ThinkPad tại nắp máy.

    Xét về mặt tổng thể, ThinkPad X1 Yoga là một chiếc laptop bắt mắt, với thiết kế gọn nhẹ. Tuy nhiên thiết kế bên ngoài của máy vẫn chưa đạt đến độ hoàn hảo, cụ thể là viền màn hình của máy vẫn chưa mỏng được như các dòng laptop cao cấp nhất trên thị trường.

    ThinkPad X1 Yoga là một chiếc laptop 2 trong 1, điều này nghĩa là bạn có thể sử dụng chiếc laptop như 1 chiếc máy tính bảng. Điều khiến ThinkPad X1 Yoga có khả năng sử dụng ở dạng máy tính bảng tốt hơn so với phần lớn các dòng laptop lai trên thị trường chính là chiếc bút cảm ứng đi kèm, được đặt bên trong khe bên phải thân máy..

    Với kích thước 3 cạnh 12 x 8.5 x 0.6 inch và có khối lượng 1.36 kg, ThinkPad X1 Yoga nặng hơn khi so sánh với HP Elite Dragonfly (nặng 1.13 kg) và ThinkPad X1 Carbon (nặng 1.22 kg). Dell Latitude 9410 2-in-1 (nặng 1.36 kg) có khối lượng tương tự như chiếc X1 Yoga.

    Độ bền và bảo mật của Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    Tương tự như các dòng ThinkPad khác, X1 Yoga được trang bị đầy đủ các tính năng bảo mật và có độ bền cao. Vỏ ngoài của chiếc laptop đã trải qua thành công hàng chục các bài kiểm tra độ bền chuẩn quân đội. Điều này chứng tỏ khả năng chống chịu va đập và nhiệt độ môi trường khắc nghiệt của chiếc laptop.

    Phần cứng và phần mềm của chiếc laptop làm việc phối hợp với nhau để bảo vệ những dữ liệu quan trọng của người dùng. Về mặt phần cứng, máy được trang bị bảo mật vân tay trên thân máy và webcam IR ở cạnh trên màn hình. Khi không dùng đến webcam, bạn có thể trượt nắp đóng ống kính camera ThinkShutter.

    Mọi phiên bản ThinkPad X1 Yoga đều được trang bị con chip dTPM 2.0, có chức năng đảm bảo mọi dữ liệu được truyền đến và gửi đi luôn được mã hóa, trong khi một số phiên bản còn được trang bị tính năng màn hình PrivacyGuard.

    Cổng kết nối của Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    X1 Yoga được trang bị đầy đủ các loại cổng kết nối cho phép người dùng làm việc với các loại thiết bị ngoại vi. Bên phải thân máy được trang bị 1 cổng USB Type-A và khe lắp khóa an toàn.

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    Bên trái thân máy được trang bị 2 cổng Thunderbolt 3, cổng USB Type-A thứ 2, khe xuất HDMI 1.4, giắc cắm tai nghe.

    Màn hình của Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga có 3 lựa chọn màn hình để bạn lựa chọn. Chúng tôi kiểm tra với 2 phiên bản màn hình khác nhau, bao gồm màn hình độ phân giải 1080p và 4K. Cả hai phiên bản màn hình nay đều đem lại chất lượng hình ảnh ấn tượng, tuy nhiên hãy chọn phiên bản 4K nếu bạn muốn có trải nghiệm hình ảnh tốt nhất.

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    Dựa vào kết quả thước đo màu, màn hình 1080p có độ phủ màu 102% dải sRGB trong khi màn 4K đạt mức 133%. Với kết quả thông số kỹ thuật này, có thể hãng đã sử dụng cùng loại tấm nền màn hình 1080p (101%) và 4K (135%) của chiếc ThinkPad X1 Carbon.

    Phiên bản 1080p có độ sáng đạt mức 404 nit trong khi phiên bản 4K có độ sáng rực rỡ là 488 nit. Cả hai phiên bản đều có độ sáng màn hình lớn hơn so với mức trung bình phân khúc.

    Bàn phím và touchpad

    Là một chiếc laptop ThinkPad, X1 Yoga được trang bị một chiếc bàn phím có chất lượng tuyệt vời. Các nút của máy được làm hơi cong ở cạnh dưới, có độ nảy tốt, đem lại trải nghiệm nhập thoải mái cho người dùng. Dù có kích thước và độ dày thân máy nhỏ, bàn phím vẫn có hành trình sâu và được bố trí với bố cục rộng rãi, thích hợp với những ai có tay to.

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    Touchpad của máy có kích thước 2 cạnh là 4 x 2.3 inch, sở hữu diện tích sử dụng hơi nhỏ, khiến tai tôi thỉnh thoảng vuốt vượt qua ngoài cạnh khi thực hiện các thao tác vuốt của Windows 10.

    Hiệu năng

    Chúng tôi kiểm tra 2 phiên bản cấu hình của chiếc ThinkPad X1 Yoga, mẫu màn hình 1080p với chip Intel Core i5-10310U và mẫu màn hình 4K với chip Intel Core i7-10610U. Cả 2 dòng máy có dung lượng RAM bằng nhau là 16GB.

    Cả 2 phiên bản đều làm tốt trong các bài kiểm tra sử dụng thực tế, với 25 tab Chrome được tải đồng loạt mà không gặp tình trạng quá tải. Phiên bản chip i5 có một vài tình trạng giật lag khi tôi mở thêm 4 tab chạy video HD trên Youtube.

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    Với điểm số 15,567 khi được chấm với Geekbench 5.0, chiếc ThinkPad X1 Yoga với chip i5 có mức hiệu năng cao hơn so với  ThinkPad X1 Carbon (15,467) và Elite Dragonfly (14,071).

    Trong bài kiểm tra hiệu suất chuyển mã video, phiên bản cấu hình thấp hơn của X1 Yoga cần 20 phút 28 giây để chuyển đổi 1 video 4K sang độ phân giải 1080p thông qua ứng dụng Handbrake. Phiên bản chip i7 hoàn thành sớm hơn 1 phút, với kết quả chung cuộc là 19 phút 22 giây. Cả 2 mẫu cấu hình đều thực hiện tác vụ này nhanh hơn so với Elite Dragonfly (22 phút 23 giây) nhưng lại chậm hơn so với Latitude 9410 2-in-1 (19 phút 9 giây).

    ThinkPad X1 Yoga có vẻ như được trang bị cùng loại ổ SSD so với chiếc X1 Carbon. Ổ SSD PCIe dung lượng 256GB của mẫu 1080p copy 1 tệp tin nặng 5GB trong vòng 7 giây, tương ứng với tốc độ chuyển đổi dữ liệu là 757.6 MBps. Phiên bản ổ SSD dung lượng 512GB thực hiện tác vụ tương tự trong vòng 5.2 giây, tương ứng với tốc độ 978.7 MBps.

    Khả năng xử lý đồ họa

    ThinkPad X1 Yoga được trang bị chip đồ họa liền Intel UHD, có đủ mức hiệu năng để xử lý những phần mềm cơ bản và những tựa game nhẹ nhàng. Tuy nhiên hãy cân nhắc lựa chọn một chiếc laptop với card đồ họa rời nếu bạn có ý định chơi những tựa game có cấu hình cao hoặc làm việc với Photoshop.

    Máy chơi tựa game Dirt 3 với mức khung hình 29 fps, thấp hơn ó với mức trung bình phân khúc là 35 fps.

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    Thời lượng pin

    Thời lượng pin của X1 Yoga phụ thuộc lớn vào phiên bản độ phân giải màn hình mà bạn chọn.

    Phiên bản màn 1080p có thời lượng pin ấn tượng là 11 giờ 30 phút trong bài kiểm tra của chúng tôi, cụ thể là sau khi chiếc laptop lướt web liên tục bằng wifi, với độ sáng màn hình 150 nit. Thời lượng pin này ấn tượng hơn so với X1 Carbon (10 giờ 45 phút), nhưng lại để thua trước Elite Dragonfly (12:25), Latitude 9410 2-in-1 (16:54) và Spectre x360 13 (13:20).

    Phiên bản màn hình 4K tắt nguồn sau 7 giờ 28 phút, đây là một kết quả không tồi đối với một chiếc laptop độ phân giải màn hình cao.

    Khả năng tản nhiệt

    Cả 2 phiên bản X1 Yoga đều có ngưỡng nhiệt tổng thể nằm trong khoảng 35 độ C sau khi chạy 1 video HD trong vòng 15 phút. Đây là tin tốt với những ai thường xuyên sử dụng chiếc laptop trên đùi.

    Vị trí touchpad của phiên bản 1080p và 4K có ngưỡng nhiệt đo được bằng nhau là 25 độ C. Trung tâm bàn phím có mức nhiệt cao hơn một chút, ở phiên bản màn 1080p có mức nhiệt 29 độ C, trong khi bản 4K có mức nhiệt 30 độ C.

    Phần mềm

    Lenovo gói gọn những ứng dụng tiện ích của hàng vào một phần mềm duy nhất có tên gọi Lenovo Vantage. Tại đây, bạn có thể kiểm tra thông tin bảo hành, cập nhật driver, chạy chẩn đoán hệ thống hoặc liên lạc với bộ phận hỗ trợ khách hàng.

    Ứng dụng thứ 2 được cài sẵn trong máy cố tên gọi Pen Settings. Đúng như tên gọi, ứng dụng này cho phép người dùng tùy chỉnh chức năng của các nút trên bút cảm ứng hoặc kích hoạt tính năng Hover Click. Bạn còn có thể cho thêm thời lượng pin của bút vào thanh công cụ của màn hình Windows.

    Lenovo ThinkPad X1 Yoga

    Tổng kết

    ThinkPad X1 Yoga là phiên bản mang tính chất hoàn thiện của một dòng sản phẩm vốn đã được coi là chiếc laptop văn phòng chất lượng cao. Chiếc laptop đem đến cho người dùng mức hiệu năng tốc độ, thời lượng pin dài, màn hình rực rỡ và bàn phím thoải mái. Nếu bạn cần một chiếc laptop 2 trong 1 chất lượng cao để làm việc, thì chắc chắn ThinkPad X1 Yoga sẽ không làm bạn thất vọng.

    Điểm mạnh

    • Màn hình rực rỡ
    • Hiệu năng cao
    • Bút cảm ứng đi kèm
    • Bàn phím chất lượng đỉnh cao phân khúc
    • Thời lượng pin dài

    Điểm yếu

    • Viền màn hình hơi dày so với tiêu chuẩn ngày nay
    • Touchpad kích thước hơi nhỏ

    Nguồn: biên tập thietbiketnoi.com